|
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch; Sau khi xem xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số 43/BCTT-KT&NS ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định (Có Quy định kèm theo). Điều 2. Nghị quyết này sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan đã quy định tại các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định quy định tại Điều 1 Quy định kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 6. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất quy định tại điểm 3 Quy định kèm theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3. 3. Phí sử dụng cảng cá Quy Nhơn quy định tại Mục III Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11 và Điều 3 Quy định kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 6. 4. Phí sử dụng cảng cá Đề Gi quy định tại Mục IV Quy định kèm theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 9 và Mục V Quy định kèm theo Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11. 5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại khoản 1 Mục I Quy định kèm theo Nghị quyết số 37/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 13; 6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định tại khoản 2, Mục I Quy định kèm theo Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 15. 7. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng quy định tại Mục I Quy định kèm theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 4. 8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước quy định tại khoản 2 Mục I Quy định kèm theo Nghị quyết số 37/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 13. 9. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực quy định tại khoản 3 Mục I Quy định kèm theo Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 15.
Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực triển khai hiện Nghị quyết.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2015; có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2016./.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Tùng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÌNH ĐỊNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH BAN HÀNH MỚI, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH (Kèm theo Nghị quyết số 22/2015/NQ-HĐND ngày 2 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 12)
I. Ban hành mới quy định về Phí sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi 1. Đối tượng nộp Các tổ chức, cá nhân sử dụng lề đường, bến, bãi tại Cảng cá Đề Gi. 2. Đối tượng miễn nộp - Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão; - Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu. 3. Mức thu
4. Cơ quan thu phí: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn. 5. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: cơ quan thu phí được để lại 100% số phí thu được để chi theo quy định. II. Sửa đổi, bổ sung quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số loại phí, lệ phí 1. Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô trên địa bàn tỉnh Bình Định quy định tại Điều 1 Quy định ban hành mới và sửa đổi, bổ sung một số loại phí trên địa bàn tỉnh Bình Định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 6 bắt đầu từ ngày 01/01/2016 trở đi cho đến khi có quyết định mới của Chính phủ. 2. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3 nội dung như sau: a. Đối tượng không thu: - Không thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu (nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định). - Các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng được giao đất tái định cư tại các khu tái định cư trên địa bàn tỉnh. b. Cơ quan thu: - Chi cục Quản lý đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định; - Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bình Định; - Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. 3. Phí sử dụng Cảng cá Quy Nhơn Sửa đổi, bổ sung mức thu phí quy định tại Mục III Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11 và Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2013/NQ-HĐND ngày 26/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 6 như sau:
- Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp. - Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định: Mức thu tương ứng/giờ + 10% mức thu tương ứng/giờ. 4. Phí sử dụng Cảng cá Đề Gi Sửa đổi, bổ sung quy định tại Mục IV Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 9 và Mục V Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2007/NQ-HĐND ngày 19/12/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 11 nội dung như sau: a. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân có hàng hóa, phương tiện sử dụng tại Cảng cá Đề Gi. b. Đối tượng miễn nộp: - Các tổ chức, cá nhân có tàu thuyền neo đậu để tránh bão tại Cảng cá Đề Gi. - Các đơn vị làm nhiệm vụ công vụ như: Biên phòng, Quân đội, Công an, Cơ quan bảo vệ nguồn lợi thủy sản, cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu. c. Mức thu:
- Trường hợp cần quy định đơn vị tính khác thì tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm của từng loại hàng hóa, phương tiện mà quy đổi cho phù hợp. - Trường hợp tàu thuyền các loại neo đậu quá 12 giờ theo quy định nêu trên thì cứ 01 giờ tăng thêm mức thu phí bổ sung được quy định: Mức thu tương ứng/giờ + 10% mức thu tương ứng/giờ. d. Cơ quan thu: Ban Quản lý Cảng cá Quy Nhơn. đ. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được để chi theo quy định. 5. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 1 Mục I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 13 nội dung như sau: a. Mức thu phí:
* Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu theo quy định nêu trên. b. Cơ quan thu phí: - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định. c. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được để chi theo quy định. 6. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Mục I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND ngày 15/7/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 15 nội dung như sau: Cơ quan thu lệ phí: - Sở Lao động, Thương binh và Xã hội; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định. 7. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng Sửa đổi, bổ sung quy định tại Mục I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 20/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 4 nội dung như sau: a. Đối tượng không thu: Các hộ gia đình, cá nhân xin cấp giấy phép xây dựng có thời hạn do ảnh hưởng của quy hoạch hoặc bị ảnh hưởng giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh. b. Mức thu:
c. Cơ quan thu: - Sở Xây dựng; - Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; - Ủy ban nhân dân xã; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định. d. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 50% số lệ phí thu được để chi theo quy định, số còn lại 50% nộp ngân sách nhà nước. 8. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước: Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Mục I Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 37/2008/NQ-HĐND ngày 12/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 13 nội dung như sau: a. Mức thu:
* Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: áp dụng mức thu bằng 50% mức thu cấp giấy lần đầu b. Cơ quan thu: - Sở Tài nguyên và Môi trường; - Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Bình Định. c. Tỷ lệ % để lại cho cơ quan thu: Cơ quan thu lệ phí được trích để lại 100% số lệ phí thu được để chi theo quy định. C. Bãi bỏ quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về việc ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Định
Số hiệu: 22/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
- Ngày ban hành
- 25/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 4/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Thanh Tùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 25/12/2015Ban hành
- 04/01/2016Bắt đầu có hiệu lực
- 19/12/2016Thay thế bởi Nghị quyết 34/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.