Nghị quyết

Về việc Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp

Số hiệu: 22/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Ngày ban hành
9/12/2010
Ngày hiệu lực
19/12/2010
Người ký
Vũ Hoàng Hà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/NQ-HĐND (hiệu lực 30/07/2012).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 22/2010/NQ-HĐND | Quy Nhơn, ngày 09 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND VÀ UBND CÁC CẤP

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15/11/2007 của liên tịch Bộ Tư pháp và Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đảm bảo cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp;

Sau khi xem xét Tờ trình số 109/TTr-UBND ngày 29/11/2010 của UBND tỉnh Bình Định về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp; Báo cáo thẩm tra số 29/BCTT-KT&NS ngày 03/12/2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định mức chi bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp trên địa bàn tỉnh với nội dung chủ yếu như sau:

1. Nội dung và mức chi

a. Xây dựng đề cương văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND các cấp :

- Cấp tỉnh : 500.000 đồng/đề cương;

- Cấp huyện : 300.000 đồng/đề cương;

- Cấp xã : 200.000 đồng/đề cương.

b. Soạn thảo dự thảo

- Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND tỉnh:

+ Nghị quyết, quyết định: 1.500.000 đồng/dự thảo.

+ Chỉ thị: 1.000.000 đồng/dự thảo.

- Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp huyện:

+ Nghị quyết, quyết định: 1.000.000 đồng/dự thảo.

+ Chỉ thị: 500.000 đồng/dự thảo.

- Đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND cấp xã:

+ Nghị quyết, quyết định: 500.000 đồng/dự thảo.

+ Chỉ thị: 200.000 đồng/dự thảo.

c. Soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, báo cáo thẩm tra; góp ý vào dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh không do UBND tỉnh trình; góp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện; góp ý kiến của công chức tư pháp - hộ tịch.

- Cấp tỉnh:

+ Mức chi: 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

+ Mức chi: 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

- Cấp huyện:

+ Mức chi: 140.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

+ Mức chi: 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

- Cấp xã: Mức chi 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý.

d. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ công tác lập dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND tỉnh, quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo; thẩm định, thẩm tra dự thảo:

- Cấp tỉnh: 50.000 đồng/người/buổi.

- Cấp huyện: 35.000 đồng/người/buổi.

- Cấp xã: 25.000 đồng/người/buổi.

đ. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:

- Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến được duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến):

+ Cấp tỉnh: 20.000 đồng/phiếu.

+ Cấp huyện: 15.000 đồng/phiếu.

+ Cấp xã: 10.000 đồng/phiếu.

- Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:

+ Cấp tỉnh: 100.000 đồng/bản tổng hợp.

+ Cấp huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp.

+ Cấp xã : 50.000 đồng/bản tổng hợp.

2. Quy định về phân bổ kinh phí tối đa cho từng văn bản

Căn cứ dự toán kinh phí được giao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao chủ trì soạn thảo phân bổ mức kinh phí cho từng văn bản cho phù hợp, nhưng tổng mức phân bổ kinh phí để thực hiện các nội dung chi và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này cho mỗi dự thảo văn bản không được vượt quá mức sau:

- Dự thảo Nghị quyết của HĐND, Quyết định của UBND tối đa không quá: 4.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 2.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.

- Dự thảo Chỉ thị của UBND tối đa không quá: 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 500.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện; 200.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.

- Trường hợp 01 dự thảo văn bản quy phạm pháp luật phải soạn thảo nhiều lần thì chỉ được tính là 01 dự thảo.

- Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, mức chi cho công tác xây dựng Nghị quyết của HĐND và Quyết định của UBND các cấp tối đa không quá: 5.000.000 đồng/văn bản đối với cấp tỉnh; 3.000.000 đồng/văn bản đối với cấp huyện và 1.000.000 đồng/văn bản đối với cấp xã.

Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực HĐND tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

CHỦ TỊCH Vũ Hoàng Hà

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2010
    Ban hành
  2. 19/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/07/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.