Nghị quyết

Về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 22/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
9/12/2010
Ngày hiệu lực
19/12/2010
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND, Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách

ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 4913/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 về số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định

1. Số lượng, các chức danh những người hoạt động không chuyên trách cấp xã.

a) Số lượng:

- Xã, phường, thị trấn loại 1, 2 được bố trí 19 người.

- Xã, phường, thị trấn loại 3 được bố trí 18 người.

b) Chức danh:

- Cán bộ Tổ chức Đảng uỷ.

- Cán bộ Kiểm tra Đảng uỷ.

- Cán bộ Tuyên giáo Đảng uỷ.

- Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ.

- Phó Trưởng Công an xã (nơi không có lực lượng công an chính quy); xã loại 1, 2 bố trí thêm 01 Phó Trưởng Công an xã.

- Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.

- Cán bộ Kinh tế - Kế hoạch (bố trí xã loại 3).

- Văn thư - Thủ quỹ.

- Cán bộ phụ trách đài truyền thanh.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm Trưởng ban Thanh tra nhân dân.

- Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

- Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

- Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam). Phường không có Hội Nông dân Việt Nam bố trí Chủ tịch Nghiệp đoàn lao động.

- Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.

- Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

- Chủ tịch Hội Người cao tuổi.

- Cán bộ nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi (bố trí xã loại 3).

2. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố.

a) Bí thư Chi bộ.

b) Trưởng ấp, khu phố.

c) Trưởng Ban công tác mặt trận.

d) Ngoài ra, để đảm bảo ổn định an ninh chính trị, trật tự xã hội, chăm lo đời sống cho nhân dân và theo Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ, Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã, bố trí thêm mỗi ấp 01 ấp (khu) đội trưởng và 01 công an viên kiêm Phó Trưởng ấp, khu phố (nơi không bố trí công an khu vực).

3. Dân quân thường trực xã đội 2 người/ngày và đêm; công an viên trực Công an xã 2 người/ngày và đêm.

Điều 2. Chế độ phụ cấp

1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng mức phụ cấp hệ số bằng 1,0 mức lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người trên một tháng.

Ngân sách tỉnh trợ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã như sau: trợ cấp thêm 0,37 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người hoạt động không chuyên trách cấp xã trên một tháng; riêng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đang đảm nhiệm thì được trợ cấp thêm khoản chênh lệch để bằng với bảng lương công chức hành chính theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

2. Chế độ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố.

a) Bí thư chi bộ; Trưởng ấp, khu phố: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 1,0 của mức tiền lương tối thiểu hiện hành.

b) Trưởng Ban công tác mặt trận ấp: hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành.

c) Ấp, khu phố đội trưởng và công an viên (kiêm Phó Trưởng ấp, khu phố) (nơi không bố trí công an khu vực) hưởng mức phụ cấp hàng tháng hệ số bằng 0,8 mức tiền lương tối thiểu hiện hành.

3. Dân quân thường trực Xã đội (2 người/ngày và đêm); công an viên trực Công an xã (2 người/ngày và đêm) hưởng chế độ tiền ăn 0,08 mức tiền lương tối thiểu hiện hành cho mỗi người thực hiện trực trên ngày đêm.

4. Chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố.

a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố khi nghỉ việc được hưởng chế độ mỗi năm công tác bằng một tháng sinh hoạt phí đang hưởng, khi còn công tác mà bị chết thì được hưởng tiền mai táng phí bằng 10 tháng tiền lương tối thiểu hiện hành; Phó Công an xã thực hiện chính sách theo quy định của Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ, trường hợp nếu chưa đủ 15 năm công tác mà nghỉ việc thì hưởng chính sách như những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

b) Dân quân thường trực (2 người/ngày và đêm); công an viên (2 người/ngày và đêm): được hưởng chế độ theo thực tế làm nhiệm vụ.

Điều 3. Nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách

Thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.

Điều 4. Bãi bỏ Mục VI Nghị quyết số 19/2004/NQ-HĐND ngày 28 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre thông qua Tờ trình số 2307/TTr-UB ngày 24 tháng 11 năm 2004 về việc quy định số lượng và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức; cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh xây dựng chính sách trợ cấp khó khăn cho những người hoạt động không chuyên trách, cán bộ bố trí thêm ở ấp, khu phố; chính sách cho những người hoạt động không chuyên trách cấp xã được đào tạo có bằng cấp chuyên môn phù hợp với chức danh đảm nhiệm và chế độ chính sách nghỉ việc đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ấp, khu phố; hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 22 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2010 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2010
    Ban hành
  2. 19/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2012
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 06/2012/NQ-HĐND
  4. 19/12/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 19/2014/NQ-HĐND
  5. 01/01/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Làm hết hiệu lực một phần1

Căn cứ ban hành3

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ

53/2025/TT-BYTBộ Y tế

sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTPBộ Tư pháp

Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp

Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMTBộ Nông nghiệp và Môi trường

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã

Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.