Nghị quyết

về cơ chế, chính sách bê tông hoá đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Số hiệu: 22/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Tuyên Quang
Ngày ban hành
27/12/2010
Ngày hiệu lực
6/1/2011
Người ký
Vũ Quang Tiến
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 22/2010/NQ-HĐND | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 12 năm 2010

NGHỊ QUYẾT

VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH BÊ TÔNG HOÁ ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;

Xét Tờ trình số 56/TTr-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về cơ chế, chính sách bê tông hoá đường giao thông nông thôn giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-KTNS16 ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua cơ chế, chính sách bê tông hoá đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Cơ chế, chính sách này áp dụng đối với các công trình đầu tư bê tông hóa đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 - 2015.

2. Đối tượng áp dụng

Toàn bộ các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có đường giao thông nông thôn nhưng chưa được đầu tư nâng cấp và không thuộc các dự án đang được thụ hưởng từ các chương trình khác như chương trình 135, dự án RIDP...

3. Cơ chế, chính sách

Kinh phí thực hiện bê tông hoá đường giao thông nông thôn bao gồm hỗ trợ của Nhà nước và nhân dân tự nguyện đóng góp theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm, cụ thể như sau:

3.1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ:

- 100% xi măng; ống cống để xây dựng hệ thống thoát nước ngang (nếu có);

- Chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng và chi phí vận chuyển ống cống đến tổ nhân dân, thôn, xóm, bản đã có đường ô tô.

Đối với các thôn, xóm, bản chưa có đường ô tô đến trung tâm hỗ trợ chi phí vận chuyển, bốc xếp xi măng và chi phí vận chuyển ống cống đến trụ sở UBND xã hoặc địa điểm gần nhất đến các tổ nhân dân, thôn, xóm, bản ô tô có thể đi được.

- Kinh phí sử dụng cho công tác quản lý 02 triệu đồng/1km.

3.2. Đóng góp của nhân dân:

Giải phóng mặt bằng; huy động nhân dân đóng góp nhân công, thiết bị, công cụ lao động; đóng góp vật liệu đá, cát, sỏi, cấp phối đá dăm hoặc cấp phối sỏi sạn để thi công móng, mặt đường và công trình thoát nước theo hướng dẫn của ngành chuyên môn

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 27 tháng 12 năm 2010./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Kế hoạch và đầu tư; - Bộ Giao thông vận tải; - Bộ Tài chính; - Bộ Nông nghiệp và PTNT; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - Các Ban HĐND tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố; - Các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; - Chánh, Phó VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Công báo Tuyên Quang; - Lưu: VT, CV. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Vũ Quang Tiến

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Tuyên Quang

43/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý; mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
44/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh; mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.