|
NGHỊ QUYẾT Về Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn từ năm 2010-2015
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 18
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn từ năm 2010-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa và Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:Điều 1. Thông qua Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn từ năm 2010-2015 với những nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: Trang bị những kiến thức theo quy định tiêu chuẩn ngạch công chức và chức danh lãnh đạo quản lý; trang bị kỹ năng nghiệp vụ theo yêu cầu công vụ, kỹ năng lãnh đạo quản lý, kỹ năng phối hợp xử lý các vấn đề có tính chất liên ngành; đào tạo nâng cao kiến thức chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là công chức trẻ có khả năng đào tạo sau đại học và quan tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nữ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. 2. Phạm vi đối tượng: Đối tượng đào tạo, bồi dưỡng là cán bộ, công chức các cơ quan hành chính Nhà nước, các cơ quan Đảng, Mặt trận và đoàn thể; cán bộ lãnh đạo, quản lý một số đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện; cán bộ chuyên trách và công chức cấp xã của tỉnh Bến Tre giai đoạn từ năm 2010-2015 nhằm chuẩn hóa và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cũng như tạo nguồn nhân lực đủ mạnh để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong những năm tiếp theo. 3. Giải pháp thực hiện: a) Đối với cấp tỉnh, huyện, xã: - Việc chọn, cử cán bộ, công chức đưa đi đào tạo, bồi dưỡng phải có kế hoạch cụ thể và phải dựa vào quy hoạch cán bộ, đảm bảo tính đồng bộ, kế thừa và phát triển. - Việc đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, đề bạt cán bộ, công chức phải đi liền với việc thực hiện tốt các chính sách về tiền lương, về cán bộ nữ, đồng thời với tinh giản biên chế, cho nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức đến tuổi, cho thôi việc và giải quyết chính sách đối với cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ, không có triển vọng phát triển, không đủ điều kiện để bố trí theo yêu cầu sử dụng. - Cùng với việc đào tạo, bồi dưỡng theo quy hoạch và kế hoạch, cần khuyến khích cán bộ, công chức tự học để nâng cao trình độ và năng lực công tác. b) Đối với các cơ sở đào tạo: - Tăng quyền tự chủ đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, chú trọng đến nội dung, chương trình đào tạo; mở các chuyên ngành đào tạo phù hợp chức danh; quyết tâm đẩy mạnh đào tạo ngoại ngữ đạt chất lượng; tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác giảng dạy. - Chuẩn bị kịp thời kế hoạch triển khai các khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các cấp từ năm 2010-2015. c) Các giải pháp chung khác: - Có chính sách thu hút và bố trí sinh viên về công tác tại các cơ quan tỉnh, huyện và tạo nguồn về xã, phường, thị trấn, thay thế số cán bộ, công chức đến tuổi nghỉ hưu, nghỉ việc; đồng thời nâng dần trình độ chuyên môn của đội ngũ này theo chỉ tiêu đặt ra đến năm 2015. Không tuyển dụng những cán bộ, công chức, những người chưa được đào tạo về chuyên môn. - Tuyển chọn con gia đình chính sách, gia đình có công với cách mạng, con cán bộ, công chức, con gia đình lao động trên địa bàn xã để cử đi đào tạo các lớp tạo nguồn. - Từng cơ quan, đơn vị phải chủ động tiến hành rà soát nguồn đào tạo hiện có để xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm cho phù hợp thực tế, đảm bảo đạt tiêu chuẩn theo quy định, hướng đến việc chọn cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi và học sau đại học theo một số chuyên ngành cụ thể; phân loại từng ngành, nghề, lĩnh vực, độ tuổi. - Phân công rõ trách nhiệm, phạm vi, phân cấp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cấp, các ngành ở địa phương theo thời gian học và đối tượng học nhằm đảm bảo hài hòa số lượng cán bộ, công chức được đào tạo, bồi dưỡng và cân đối giữa các ngành, lĩnh vực và địa phương. 4. Kinh phí thực hiện: - Tổng cộng: 76.699.000.000đ (bảy mươi sáu tỷ, sáu trăm chín mươi chín triệu đồng). - Kinh phí thực hiện bình quân mỗi năm (chia 6 năm từ năm 2010-2015): là 12.783.170.000đ (mười hai tỷ, bảy trăm tám mươi ba triệu, một trăm bảy chục ngàn đồng). - Ngoài khoảng kinh phí nêu trên tỉnh dành một khoảng kinh phí hàng năm dự kiến từ 3 đến 5 tỷ (dự trù cụ thể hàng năm) để phục vụ cho việc đào tạo sau đại học. - Việc quản lý, sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được thực hiện theo quy định hiện hành. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định và hướng dẫn cụ thể để việc thực hiện Đề án được thống nhất ở tất cả các ngành, các cấp trong tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa VII - kỳ họp thứ 18 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2009 và có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
Nghị quyết
Về Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức trong hệ thống chính trị tỉnh Bến Tre giai đoạn từ năm 2010-2015
Số hiệu: 22/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 8/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 18/12/2009
- Người ký
- Huỳnh Văn Be
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.