|
NGHỊ QUYẾT CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Về số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân của các toà án nhân dân địa phương; số lượng thẩm phán và hội thẩm quân nhân của các toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI Căn cứ vào ĐIều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 và ĐIều 40 của Luật tổ chức Toà án nhân dân; Theo đề nghị của Bộ trưỏng Bộ Tư pháp, sau khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã thống nhất ý kiến với Chánh án Toà án nhân dân tối cao và Bộ trưỏng Bộ Quốc phòng;
QUYẾT NGHỊ: 1. Quyết định số lượng Thẩm phán của Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999 là 4633 (bốn ngàn sáu trăm ba mươi ba) người; số lượng Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực là 140 (một trăm bốn mươi) người. 2. Quyết định số lượng hội Thẩm nhân dân của các Toà án nhân dân địa phương trong thời gian từ năm 1994 đến năm 1999là 10197 (mười ngàn một trăm chín mười bẩy) người; số lượng hội Thẩm quân nhân của các Toà án quân sự khu cực là tương đương, Toà án quân sự khu vực là 610 (sáu trăm mười) người. 3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và thủ trưởng các cơ quan hữu quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./. |
Nghị quyết
Về số lượng thẩm phán và hội thẩm nhân dân của các toà án nhân dân địa phương; số lượng thẩm phán và hội thẩm quân nhân của các toà án quân sự quân khu và tương đương, toà án quân sự khu vực
Số hiệu: 217/NQ-UBTVQH9
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Ngày ban hành
- 25/8/1994
- Ngày hiệu lực
- 25/8/1994
- Người ký
- Nông Đức Mạnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch Quốc hội
Còn hiệu lựcNghị quyết
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
09/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH CẢNH SÁT MÔI TRƯỜNG
Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2025Pháp lệnh
108/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP BAN DÂN TỘC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH
Còn hiệu lựcBan hành: 17/10/2025Nghị quyết
106/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, PHÓ TRƯỞNG BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ VÀ VIỆC BỐ TRÍ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP TỈNH, CẤP XÃ HOẠT ĐỘNG CHUYÊN TRÁCH
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
107/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/10/2025Nghị quyết
104/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
105/2025/UBTVQH15•Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Chương trình lập pháp năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.