Nghị quyết

Thông qua đề án quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên đại bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 217/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
12/7/2010
Ngày hiệu lực
12/7/2010
Người ký
Ngô Đức Vượng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua Đề án Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung

người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

__________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng Bảo trợ xã hội; Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP; Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở Bảo trợ Xã hội; Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTB&XH ngày 30 tháng 3 năm 2009 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 68/2008/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2085/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND tỉnh về Đề án Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua Đề án Quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh tại Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh Phú Thọ với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu cụ thể

- Năm 2010 tiếp nhận:                              20 - 30 đối tượng

- Năm 2011 tiếp nhận:                              30 - 50 đối tượng

- Năm 2012 tiếp nhận:                                   60  đối tượng

- Đến năm 2015 quản lý nuôi dưỡng thường xuyên 80 đối tượng.

2. Đối tượng

- Người mắc bệnh tâm thần nặng, lang thang;

- Người mắc bệnh tâm thần sống độc thân, không nơi nương tựa;

- Người mắc bệnh tâm thần do gia đình tự nguyện đưa vào Trung tâm và đóng góp kinh phí nuôi dưỡng, chăm sóc.

3. Quy mô của đề án

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, năng lực phục vụ cho Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh đến năm 2015 duy trì quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng thường xuyên từ 60 đến 80 đối tượng mắc bệnh tâm thần theo quy định tại khoản 2 trên địa bàn tỉnh. Tiến tới mở rộng và phát triển, nâng quy mô quản lý, nuôi dưỡng để có thể tiếp nhận đối tượng tự nguyện trong thời gian tiếp theo. Quy mô đầu tư gồm: Xây dựng nhà quản lý đối tượng, nhà điều trị y tế, nhà ăn, nhà luyện tập phục hồi chức năng, nhà xe ôtô, nhà kho, nhà vệ sinh cho đối tượng; cổng, hàng rào, sân vườn, đường nội bộ, khu chăn nuôi, trang thiết bị nội thất, hệ thống điện nước; mua sắm thiết bị y tế, xe cứu thương.

4. Kinh phí nuôi dưỡng và mức trợ cấp nuôi dưỡng

- Kinh phí nuôi dưỡng gồm các nguồn: Ngân sách Nhà nước, vận động xã hội, đóng góp của các đối tượng tự nguyện, hoạt động sản xuất của Trung tâm.

- Mức trợ cấp nuôi dưỡng do Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh quyết định.

5.                               Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện

a) Nhiệm vụ

- Đầu tư cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất phù hợp với công tác quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng là người mắc bệnh tâm thần.

- Bổ sung đội ngũ y bác sỹ, cán bộ và nhân viên có chuyên môn chăm sóc bệnh nhân tâm thần.

- Rà soát, thống kê, lập hồ sơ người mắc bệnh tâm thần theo quy định tại khoản 2 có hành vi gây nguy hiểm đến gia đình, cộng đồng cần quản lý, nuôi dưỡng. Tổng hợp, lập cơ sở dữ liệu để phục vụ việc xây dựng kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng cho các đối tượng này trong các cơ sở bảo trợ xã hội.

- Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người mắc bệnh tâm thần theo phạm vi của đề án.

b) Giải pháp thực hiện

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và người dân về chăm sóc và phục hồi chức năng cho người mắc bệnh tâm thần, không đối xử phân biệt, kỳ thị với người mắc bệnh tâm thần.

- Bố trí biên chế đảm bảo quy định tại Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội để quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh, trong đó, 70% trở lên là người mắc bệnh tâm thần nặng, lang thang; sống độc thân, không nơi nương tựa.

- Tăng cường cơ sở vật chất của Trung tâm đến năm 2015 Trung tâm có đủ khả năng tiếp nhận và nuôi dưỡng thường xuyên 60 - 80 đối tượng. Tổng kinh phí xây dựng và thiết bị là 8.483,56 triệu đồng (Tám tỷ bốn trăm tám ba triệu năm trăm sáu mươi ngàn đồng).

Kinh phí xây dựng, mua sắm trang thiết bị gồm các nguồn:

+ Ngân sách tỉnh (35%);

+ Hỗ trợ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (50%);

+ Tiết kiệm chi hàng năm và các nguồn vốn huy động khác (15%).

Năm 2010, đầu tư xây mới 1 nhà 7 gian và một số công trình phụ trợ, cải tạo, sửa chữa cơ sở vật chất hiện có, trang bị xe cứu thương để có thể tiếp nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc từ 20 đến 30 đối tượng. Kinh phí khái toán: 1,557 tỷ đồng (Một tỷ năm trăm năm bảy triệu đồng).

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVI, kỳ họp thứ mười chín thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01  tháng 01 năm 2010./.                 

                        

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.