Nghị quyết

Về quy định lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và không thu khoản phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông

Số hiệu: 217/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
21/7/2008
Ngày hiệu lực
31/7/2008
Người ký
Thào Xuân Sùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 125/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2020).

NGHỊ QUYẾT

Về quy định lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận

quyền sở hữu nhà ở và không thu khoản phí dự thi, dự tuyển

 vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông

_____________________

 

 
   

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2008 của UBND tỉnh về quy định lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và không thu khoản phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; Báo cáo thẩm tra số 365/BC-KTNS ngày 17 tháng 7 năm 2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu nộp, quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

1. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp mới, cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có trách nhiệm nộp lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

2.  Mức thu lệ phí

2.1. Cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu: 60.000đồng/1 giấy. Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 30.000đồng /1 giấy.

2.2. Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu: 300.000đồng/1 giấy. Trường hợp nhận chuyển nhượng một phần của nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở: 150.000đồng /1 giấy.

2.3. Mức thu 30.000đồng /giấy đối với các trường hợp sau:

- Nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, nay chủ sở hữu đề nghị cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đã được cấp.

- Nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở, nay chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi, cấp lại theo mẫu Giấy chứng quyền sở hữu nhà ở.

- Các trường hợp nhận chuyển nhượng toàn bộ nhà ở mà đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà trong nội dung đã có ghi nhận về nhà ở.

3. Quản lý và sử dụng

3.1. Cơ quan thu lệ phí được để lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để phục vụ công tác thu lệ phí, công tác cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, bao gồm: Chi tiền điện, nước, thông tin liên lạc; chi vật tư, văn phòng phẩm; chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác thu lệ phí; các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thu lệ phí.

3.2. 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở; trung học phổ thông và các lớp bổ túc trung học phổ thông tại các trung tâm giáo dục thường xuyên nêu tại điểm 6, khoản I, Điều 1 Nghị quyết số 151/2007/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của HĐND tỉnh về việc quy định một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh Khoá XII kỳ họp thứ 10 thông qua.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định đơn vị được phép thu lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. HĐND tỉnh giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các vị đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp lần thứ 10 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/07/2008
    Ban hành
  2. 31/07/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.