Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động làm việc ở các trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp

Số hiệu: 214/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
15/7/2015
Ngày hiệu lực
25/7/2015
Người ký
Nguyễn Văn Đọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động làm việc ở các trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp

_______________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước;

Xét Tờ trình số 3445/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 49/BC-HĐND ngày 06/7/2015 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc ở các Trung tâm phục vụ hành chính công, bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp trên địa bàn Quảng Ninh như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng (kể cả cán bộ của các cơ quan ngành dọc Trung ương) làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp.

- Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (một cửa, một cửa liên thông) ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

2.1. Hỗ trợ hàng tháng:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trực tiếp làm công tác tiếp nhận và trả kết quả: 400.000đ/người/tháng.

Đối với các đối tượng còn lại: 300.000đ/người/tháng.

2.2. Hỗ trợ kinh phí may đồng phục với định mức 02 bộ quần áo xuân hè, 01 bộ quần áo thu đông/người/năm (chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trực tiếp xử lý công việc tiếp nhận và trả kết quả có thời gian làm việc thường xuyên, liên tục tại Trung tâm phục vụ hành chính công các cấp từ 12 tháng trở lên, trừ cán bộ, công chức mặc trang phục riêng theo ngành):

- Quần áo xuân hè: 800.000đồng/bộ

- Quần áo thu đông: 2.000.000đồng/bộ.

3. Nguồn kinh phí:

- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc tại Trung tâm Hành chính công các cấp được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm (kinh phí không thực hiện tự chủ) của Trung tâm Hành chính công các cấp;

- Kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị còn lại: do các cơ quan, đơn vị chi trả trong nguồn chi thường xuyên (kinh phí thực hiện tự chủ) của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp ngân sách hiện hành.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

- Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khoá XII, Kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 15/7/2015, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 114/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi hỗ trợ cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan, đơn vị, địa phương các cấp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.