|
NGHỊ QUYẾT V/v Quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh _____________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 17 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Luật Di sản văn hóa năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luạt Di sản văn hóa năm 2009; Căn cứ Quyết định số 14/2015/QĐ-TTg ngày 20/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn; Sau khi xem xét Tờ trình số 283/TTr-UBND ngày 25/11/2015 của UBND tỉnh đề nghị ban hành Quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh. Cụ thể như sau: 1. Chế độ đãi ngộ đối với Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh: Người được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh được cấp Bằng công nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kèm theo tiền thưởng một lần bằng 07 (bẩy) lần mức lương cơ sở do nhà nước quy định. Trong đó: 1.1. Trường hợp người được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh thuộc loại hình di sản văn hóa đã được UNESCO ghi danh thì được hưởng thêm chế độ đãi ngộ gồm: - Được hưởng số tiền trợ cấp hàng tháng bằng 01 (một) lần mức lương cơ sở; - Được ngân sách tỉnh hỗ trợ mức phí tham gia Bảo hiểm y tế hằng năm; - Khi chết, được hưởng chế độ mai táng phí áp dụng như đối với công chức, viên chức nhà nước. 1.2. Trường hợp người được phong tặng danh hiệu Nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể tỉnh Bắc Ninh khi được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân” mà nhà nước không có chế đãi ngộ thì được áp dụng thụ hưởng một mức (một lần) chế độ đãi ngộ của tỉnh. Cụ thể như sau: 1.2.1. Đối với “Nghệ nhân ưu tú”: - Được hưởng số tiền trợ cấp hàng tháng bằng 1,5 (một phẩy năm) lần mức lương cơ sở; - Được ngân sách tỉnh hỗ trợ mức phí tham gia Bảo hiểm hàng năm; - Khi chết, được hưởng chế độ mai táng phí áp dụng như đối với công chức, viên chức nhà nước. 1.2.2. Đối với “ Nghệ nhân nhân dân”: - Được hưởng số tiền trợ cấp hàng tháng bằng 2 (hai) lần mức lương cơ sở; - Khi chết, được hưởng chế độ mai táng phí áp dụng như đối với công chức, viên chức nhà nước. 1.3. Chế độ đãi ngộ quy định tại điểm 1.1 và điểm 1.2 của khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những người đang hưởng tiền lương từ ngân sách nhà nước, những người đang hưởng trợ cấp chế độ Bảo hiểm xã hội hàng tháng theo quy định. 2. Chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh: 2.1. Phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp: Được tính trên tổng mức lương hiện hưởng và các phụ cấp (nếu có), được áp dụng theo các mức sau: 2.1.1. Mức phụ cấp 50%, áp dụng với Nghệ sĩ nhân dân; 2.1.2. Mức phụ cấp 40%, áp dụng với: Giám đốc, Phó Giám đốc Nhà hát, Nghệ sĩ ưu tú, diễn viên chính, nhạc công chính, người biểu diễn nhạc cụ hơi, chỉ huy dàn nhạc, chỉ đạo nghệ thuật; 2.1.3. Mức phụ cấp 30%, áp dụng với: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và tương đương; diễn viên chính thứ; nhạc công; kỹ thuật viên chính âm thanh, kỹ thuật viên chính ánh sáng; chỉ huy đêm diễn, tổ chức biểu diễn; 2.1.4. Mức phụ cấp 20%, áp dụng với: Diễn viên phụ, kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng; 2.1.5. Mức phụ cấp 15%, áp dụng với các đối tượng còn lại đang hưởng lương từ ngân sách nhà nước. 2.2. Chế độ bồi dưỡng luyện tập đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh (Tính theo số buổi luyện tập thực tế), gồm các mức: 2.2.1. Mức 100.000 đồng/buổi tập, áp dụng với Nghệ sĩ nhân dân; 2.2.2. Mức 80.000 đồng/buổi tập, áp dụng với: Giám đốc, Phó Giám đốc Nhà hát, Nghệ sĩ ưu tú, diễn viên chính, nhạc công chính, chỉ huy dàn nhạc, chỉ đạo nghệ thuật; 2.2.3. Mức 60.000 đồng/buổi tập, áp dụng với: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn và tương đương; diễn viên chính thức, nhạc công; kỹ thuật viên chính âm thanh, kỹ thuật viên chính ánh sáng; chỉ huy đêm diễn, tổ chức biểu diễn; 2.2.4. Mức 50.000 đồng/buổi tập, áp dụng với: Diễn viên phụ, kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng; 2.2.5. Mức 35.000 đồng/buổi tập, áp dụng với các đối tượng thuộc bộ phận phục vụ, bao gồm: Hậu đài (sân khấu, cảnh trí); đạo cụ, phục trang, hóa trang, lái xe... 2.3. Chế độ bồi dưỡng biểu diễn đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh (Tính theo số buổi biểu diễn và phục vụ biểu diễn thực tế), gồm các mức sau: 2.3.1. Mức 250.000 đồng/ buổi diễn, áp dụng với Nghệ sĩ nhân dân; 2.3.2. Mức 200.000 đồng/buổi diễn, áp dụng với: Giám đốc, Phó Giám đốc Nhà hát, Nghệ sĩ ưu tú, diễn viên chính, nhạc công chính, chỉ huy dàn nhạc, chỉ đạo nghệ thuật; 2.3.3. Mức 160.000 đồng/buổi diễn, áp dụng với: Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn và tương đương; diễn viên chính thứ; nhạc công; kỹ thuật viên chính âm thanh, kỹ thuật viên chính ánh sáng; chỉ huy đêm diễn, tổ chức biểu diễn; 2.3.4. Mức 120.000 đồng/buổi diễn, áp dụng với: Diễn viên phụ, kỹ thuật viên âm thanh, kỹ thuật viên ánh sáng; 2.3.5. Mức 80.000 đồng/buổi diễn, áp dụng với các đối tượng thuộc bộ phận phục vụ, bao gồm: Hậu đài (sân khấu, cảnh trí); đạo cụ, phục trang, hóa trang, lái xe... Điều 2. UBND tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh. Điều 3. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2016. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm đôn đốc, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết được HĐND tỉnh khóa XVII, kỳ họp thứ 17 thông qua./. |
Nghị quyết
Quy định chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể; hỗ trợ chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc tại Nhà hát Dân ca Quan họ Bắc Ninh
Số hiệu: 213/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Ninh
- Ngày ban hành
- 9/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2016
- Người ký
- Nguyễn Nhân Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 32/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 28/2001/QH10
Di sản văn hoá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 14/2015/QĐ-TTg
Về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp và chế độ bồi dưỡng đối với người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bắc Ninh
128/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất và quyết định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi kinh phí thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
92/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bắc Ninh
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, đào tạo nhân lực phục vụ công nghiệp bán dẫn, trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.