Nghị quyết

Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

Số hiệu: 21/2026/QH16

Cơ quan ban hành
Quốc hội
Ngày ban hành
24/4/2026
Ngày hiệu lực
Người ký
Trần Thanh Mẫn
Còn hiệu lựcNghị quyết

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghị quyết số: 21/2026/QH16

NGHỊ QUYẾT

Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024
và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2024, Nghị quyết số 105/2023/QH15 ngày 10 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024; Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2025; Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội về kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV;

Sau khi xem xét Báo cáo số 154/BC-CP ngày 05 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo tiếp thu, giải trình số 250/BC-CP ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024

Bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024 (ngoài số đã được bổ sung tại Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc bổ sung dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2024; phân bổ, sử dụng nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2024) là 13.760

tỷ đồng (mười ba nghìn, bảy trăm sáu mươi tỷ đồng), bao gồm: tăng thu ngân sách trung ương là 3.408 tỷ đồng (ba nghìn, bốn trăm linh tám tỷ đồng); tăng thu ngân sách địa phương là 10.352 tỷ đồng (mười nghìn, ba trăm năm mươi hai tỷ đồng).

Điều 2. Lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

Quốc hội ghi nhận và đánh giá cao nỗ lực của Chính phủ đã chỉ đạo sát sao, quyết liệt các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội, triển khai chính sách tài khóa có hiệu quả, đồng bộ với chính sách tiền tệ và các chính sách vĩ mô khác nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân, thúc đẩy phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, thích ứng nhanh, kịp thời với những biến động của kinh tế thế giới, khắc phục hậu quả nặng nề do thiên tai. Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội đã đạt được kết quả khả quan, toàn diện, trong đó: đạt và vượt 15/15 chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội năm 2024 đã đề ra; tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,09%, vượt mục tiêu 6,0-6,5% Quốc hội đề ra; dư nợ công đạt 34,02% GDP, dư nợ Chính phủ đạt 31,76% GDP, giảm so với năm trước, thấp hơn mức trần và ngưỡng cảnh báo được Quốc hội cho phép, góp phần củng cố nền tảng vĩ mô, an ninh tài chính, tín nhiệm quốc gia; quốc phòng, an ninh được giữ vững; các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chăm lo cho các đối tượng chính sách, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, bị ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe người dân được quan tâm thực hiện tốt.

Bên cạnh kết quả tích cực đạt được, việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương, thực hiện các quy định pháp luật và các nghị quyết của Quốc hội về lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước vẫn còn một số tồn tại, hạn chế. Lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước chưa sát thực tế; một số Bộ, cơ quan trung ương, địa phương phân bổ, giao dự toán chậm, kéo dài, lắp, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm so với thời gian quy định; giải ngân chi đầu tư phát triển, chi chương trình mục tiêu quốc gia của một số Bộ, cơ quan trung ương và địa phương còn chậm; quy mô chi chuyển nguồn tiếp tục tăng. Tình trạng điều chỉnh thông tin, số liệu thu, chi ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách nhà nước chưa được khắc phục. Việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại một số cơ quan, đơn vị chưa đảm bảo đầy đủ, kịp thời.

Điều 3. Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024

1. Tổng số thu cân đối ngân sách nhà nước là 3.402.379 tỷ đồng (ba triệu, bốn trăm lẻ hai nghìn, ba trăm bảy mươi chín tỷ đồng), bao gồm cả số thu chuyển nguồn từ năm 2023 chuyển sang năm 2024, thu kết dư ngân sách địa phương năm 2023, thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Tổng số chi cân đối ngân sách nhà nước là 3.587.655 tỷ đồng (ba triệu, năm trăm tám mươi bảy nghìn, sáu trăm năm mươi lăm tỷ đồng), bao gồm cả số chi chuyển nguồn từ năm 2024 sang năm 2025.

3. Bội chi ngân sách nhà nước là 323.308 tỷ đồng (ba trăm hai mươi ba nghìn, ba trăm linh tám tỷ đồng), bằng 2,8% GDP, không bao gồm kết dư ngân sách địa phương.

4. Tổng mức vay của ngân sách nhà nước để bù đắp bội chi và trả nợ gốc là 611.200 tỷ đồng (sáu trăm mười một nghìn, hai trăm tỷ đồng).

(Kèm theo các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII)

Điều 4. Giao Chính phủ

1. Công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật.

2. Chỉ đạo các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước:

a) Thực hiện các biện pháp quyết liệt, đồng bộ để tăng cường kỷ luật, kỷ cương tài chính, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, có giải pháp khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trong các báo cáo của Chính phủ, Báo cáo thẩm tra số 29/BC-UBKTTC16 ngày 09 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban Kinh tế và Tài chính của Quốc hội về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024, Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Kiểm toán nhà nước về kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và ý kiến của đại biểu Quốc hội tại Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI về quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024.

Làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm người đứng đầu, các tập thể, cá nhân không chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật trong lập, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm;

b) Tiếp tục chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong lập, quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Nâng cao chất lượng lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước bảo đảm đúng yêu cầu và sát khả năng thực hiện; huy động, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách nhà nước. Quan tâm, chú trọng các công tác chuẩn bị đầu tư, lập, phân bổ, giao dự toán, tổ chức, triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Đẩy nhanh việc thực hiện và giải ngân kế hoạch đầu tư công hằng năm; công tác thanh toán khối lượng hoàn thành và quyết toán các chương trình, dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật;

c) Quản lý, sử dụng chặt chẽ số tăng thu ngân sách nhà nước gắn với điều hành và xây dựng kế hoạch huy động vốn vay bù đắp bội chi và trả nợ gốc của ngân sách nhà nước bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật;

d) Quản lý chặt chẽ các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước theo đúng quy định. Hủy bỏ, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản chuyển nguồn không đúng quy định, không có nhu cầu sử dụng hoặc quá thời gian giải ngân theo quy định; thu hồi toàn bộ các khoản ngân sách trung ương hỗ trợ cho các địa phương năm 2025 và năm 2024 trở về trước quản lý, sử dụng không đúng quy định hoặc hết thời gian giải ngân để giảm bội chi ngân sách trung ương.

Báo cáo Quốc hội chi tiết số chi chuyển nguồn năm 2025 sang năm 2026 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và của cấp có thẩm quyền cho phép; nguồn cải cách chính sách tiền lương chưa sử dụng của trung Bộ, cơ quan trung ương, địa phương tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

d) Quản lý chặt chẽ việc tạm ứng chi ngân sách nhà nước. Trong năm 2026, tiếp tục xử lý, thu hồi dứt điểm số tạm ứng quá thời hạn quy định; làm rõ các trường hợp không có khả năng thu hồi số kinh phí tạm ứng quá thời hạn quy định. Thực hiện nghiêm các chế tài xử phạt, xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, nghị quyết của Quốc hội trong quản lý, thu hồi số tạm ứng ngân sách nhà nước;

e) Tiếp tục quản lý việc sử dụng ngân quỹ nhà nước theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả các khoản vay ngân quỹ dài hạn nhiều năm;

g) Khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với quyết toán ngân sách nhà nước năm 2024 và năm 2023 trở về trước. Trong năm 2026, xử lý, thu hồi về ngân sách nhà nước các khoản thu, chi, chuyển nguồn ngân sách nhà nước không đúng quy định theo kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước đối với niên độ ngân sách nhà nước năm 2024 trở về trước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước nhưng chưa xử lý;

h) Thực hiện nghiêm các quy định của Luật Ngân sách nhà nước trong lập, xét duyệt, gửi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Tiếp tục chấn chỉnh việc theo dõi, tổng hợp thông tin, số liệu bảo cáo đánh giá bổ sung tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước sau thời gian chỉnh lý quyết toán phản ánh không đầy đủ, chính xác kết quả thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước hằng năm;

i) Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ, rà soát, xác định chính xác số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước. Báo cáo Quốc hội việc xử lý số nợ đọng xây dựng cơ bản vốn ngân sách nhà nước tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025;

k) Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, cụ thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước.

3. Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương, nghiêm túc thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước tại Báo cáo số 44/BC-KTNN ngày 06 tháng 4 năm 2026.

4. Chủ trì phối hợp với Kiểm toán nhà nước tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 4 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

5. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các điểm a, d, đ, e, g, i, khoản 2 và khoản 3 Điều này khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 5. Giao Kiểm toán nhà nước

1. Tiếp tục theo dõi, kiểm tra và đôn đốc các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước khẩn trương thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

2. Tiếp tục kiểm toán các khoản chi chuyển nguồn ngân sách nhà nước khi thực hiện kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm tại các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương và các đơn vị quản lý thu, chi ngân sách nhà nước. Tiếp tục kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán liên quan đến các khoản huy động trái phiếu, không còn nhu cầu sử dụng, quá thời gian giải ngân theo quy định phải hoàn trả ngân sách nhà nước, ngân sách trung ương năm 2025 và năm 2024 trở về trước để kịp thời xử lý, thu hồi các khoản chuyển nguồn không đúng quy định.

3. Tiếp tục thực hiện công khai kết quả kiểm toán của các cuộc kiểm toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định. Công khai danh sách các tổ chức, cá nhân không thực hiện kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

4. Tiếp tục nâng cao chất lượng ý kiến về dự toán, quyết toán ngân sách nhà nước để làm căn cứ Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp quyết định dự toán, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm. Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm trước thời điểm các cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước cần nêu rõ các khoản không đủ điều kiện quyết toán ngân sách nhà nước cơ sở cho Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước hằng năm.

5. Phối hợp với Chính phủ:

a) Xử lý số liệu quyết toán ngân sách nhà nước nêu tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết này theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước;

b) Tiếp tục thực hiện yêu cầu tại điểm b khoản 5 Điều 5 của Nghị quyết số 223/2025/QH15 của Quốc hội.

6. Báo cáo Quốc hội kết quả thực hiện các khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này khi trình Báo cáo kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 6. Giao Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố

1. Thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Kiểm toán nhà nước về sử dụng kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước của Kiểm toán nhà nước trong xem xét, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương bảo đảm chính xác và đúng thời gian quy định.

2. Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khẩn trương thực hiện kiến nghị của Kiểm toán nhà nước và báo cáo Chính phủ, Kiểm toán nhà nước kết quả thực hiện để tổng hợp báo cáo Quốc hội khi trình quyết toán ngân sách nhà nước năm 2025.

Điều 7. Giám sát thực hiện

Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Kinh tế và Tài chính, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XVI, Kỳ họp thứ Nhất thông qua ngày 24 tháng 4 năm 2026./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Trần Thanh Mẫn

Phụ lục 1 - Mẫu biểu số 58

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QT/DT
NSNN

NSTW

Bao gồm

NSĐP

TƯƠNG ĐỐI (01) TUYỆT ĐỐI (02)
A TỔNG NGUỒN THU NSNN 3.402.379 (7) 3.587.655 (7)

1.465.829

1.784.692

2.399.930 105,4 185.276
I Thu NSNN 1.701.085 (1) 2.057.544 1.043.432 1.014.112 121,0 356.459
1 Thu nội địa 1.444.489 (2) 1.723.604 709.750 1.013.854 119,3 279.164
2 Thu từ dầu thô 46.000 58.646 58.646 127,5 12.646
3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 200.000 272.000 272.000 136,0 72.000
4 Thu viện trợ 6.596 (3) 3.249 2.886 381 49,3 -3.347
II Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư năm trước 74.040 (4)
III Thu chuyển nguồn tạm năm trước chuyển sang 1.239.242 411.992 827.250
IV Thu từ quỹ dự trữ tài chính 704 704
V Thu kết dư năm trước 104.889 104.889
VI Thu bổ sung từ NSTW 461.262 452.975
VII Thu từ cấp dưới nộp trả NSTW 10.405
B TỔNG CHI NSNN 3.291.789 (7) 3.587.655 (7) 1.704.088 2.266.334 109,0 295.866
I Chi NSNN 2.174.449 (2) 2.148.477 (7) 788.202 2.360.375 98,8 -25.973
1 Chi đầu tư phát triển 677.349 720.862 147.175 573.747 106,4 43.513
2 Chi dự trữ quốc gia 11.160 1.357 1.357 12,2 -9.803
3 Chi trả nợ lãi 111.714 102.571 100.838 1.733 91,8 -9.143
4 Chi viện trợ 2.200 1.739 1.739 79,0 -461
5 Chi thường xuyên 1.259.652 (10) 1.320.549 536.553 783.942 104,8 60.841
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 1.459 500 952
7 Dự phòng NSNN 57.866
8 Chi trả cải cách tiền lương, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, an sinh xã hội 64.408 (5)
II Chi bổ sung từ NSTW cho NSĐP 461.262 452.975
III Chi nộp trả NSTW 1.439.178 543.516 895.663
C BỘI CHI NSNN 399.400 (6) 323.308 (8) 319.863 80,9 -76.092
1 Bội chi so GDP 3,69 (6) (%) 2,86 (8) (%) 2,83 -0,83
2 Bội chi NSTW 372.900 (5) 319.863 (10) 319.863 (10) 85,8 -53.037
3 Bội chi NSĐP 26.500 3.445 (9) 3.445 (9) 13,0 -23.055
D KẾT DƯ NSĐP 137.032 137.032
Đ CHI TRẢ NỢ GỐC 291.153 288.892 284.976 3.916 99,2 -2.261
1 Chi trả nợ gốc NSTW 287.034 287.876 283.976 3.916 100,3 842
- Từ nguồn vay về trả nợ gốc 287.034 283.976 283.976 98,9 -3.058
- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 3.900 1.000
2 Chi trả nợ gốc NSĐP 4.119 3.916 3.916 95,1 -203
- Từ nguồn vay về trả nợ gốc 4.119 2.252 2.252 54,7 -1.543
- Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 1.664 1.664
E TỔNG MỨC VAY CỦA NSNN 690.553 611.204 603.839 7.364 88,5 -79.350
1 Vay bù đắp bội chi 399.724 321.972 319.823 2.149 80,5 -77.752
2 Vay để trả nợ gốc 290.829 289.232 283.976 2.752 99,4 -1.601

Ghi chú:

(1) Bổ sung dự toán thu nội địa 75,341 tỷ đồng bù chi phòng, chống hạn hán xuất khẩu hàng hóa năm 2024 do Bộ Công thương tổ chức thu (không bao gồm 43,25 tỷ đồng phí để lại cho Bộ Công thương); bổ sung dự toán thu viện trợ không hoàn lại 21,284 tỷ đồng theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025.

(2) Bổ sung dự toán thu 55.000 tỷ đồng từ nguồn thu lũy kế cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội khóa XV;

(3) Bao gồm cả viện trợ tín dụng, thuộc khu vực IV;

(4) Bố trí từ nguồn thu thường xuyên chuyển từ nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021, 2022 và 2023 theo Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 về dự toán NSNN năm 2025; bổ sung dự toán chi NSNN 55.000 tỷ đồng từ nguồn thu lũy kế cải cách tiền lương của ngân sách trung ương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội khóa XV;

(5) Bổ sung dự toán chi cải cách tiền lương theo Nghị quyết số 174/2024/QH15, trong đó: NSTW bổ sung cho NSĐP 120.000 tỷ đồng và bổ sung hỗ trợ có mục tiêu 40.000 tỷ đồng để thực hiện cải cách tiền lương năm 2024 (trong đó NSTW 80.000 tỷ đồng, NSĐP 40.000 tỷ đồng), NSĐP sử dụng nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư 24.040 tỷ đồng;

(6) Dự toán bội chi NSNN năm 2024 là 3,69% GDP theo Nghị quyết số 40/2023/QH15 ngày 11/02/2023 của Quốc hội khóa XV;

(7) Số quyết toán thu, chi NSNN tính không bao gồm: (a) 39.802 tỷ đồng thu viện trợ tín dụng thuộc khu vực IV; (b) 1.303 tỷ đồng chi viện trợ tín dụng thuộc khu vực IV; (c) 98.655 tỷ đồng thu kết dư ngân sách địa phương năm 2023 chuyển sang năm 2024 chưa sử dụng hết;

(8) Số quyết toán bội chi NSNN 2,86% GDP theo Hiệp định tài khóa hiện hành;

(9) Số quyết toán bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng, gồm: (a) 2.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 40/2023/QH15; (b) 1.445 tỷ đồng theo các Nghị quyết của Quốc hội khóa XV;

(10) Số chi thường xuyên NSTW 1.320.549 tỷ đồng = Tổng chi NSNN 3.587.655 tỷ đồng - (Tổng chi NSTW 3.402.379 tỷ đồng - Kết dư NSDP 137.032 tỷ đồng) - Chi trả nợ gốc NSTW 287.034 tỷ đồng - Chi đầu tư phát triển NSTW 677.349 tỷ đồng - Các khoản bổ sung có mục tiêu từ NSTW 452.975 tỷ đồng - Chi dự trữ quốc gia 1.357 tỷ đồng - Chi viện trợ 1.739 tỷ đồng.

Phụ lục II - Mẫu biểu số 59

QUYẾT TOÁN NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG THU DỰ TOÁN NĂM 2024 QUYẾT TOÁN NĂM 2024 SO SÁNH (%)
3=2/1
A B 1 2 3
A THU NSNN 1.701.085 (1) 2.057.544 121,0
I Thu nội địa 1.444.489 1.723.645 119,3
1 Thu từ khu vực doanh nghiệp nhà nước 178.349 180.215 101,0
2 Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 232.781 260.871 112,1
3 Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 394.937 494.388 125,2
4 Thuế thu nhập cá nhân 159.124 186.350 117,1
5 Thuế bảo vệ môi trường 37.101 40.333 108,7
6 Các loại phí, lệ phí 77.688 95.870 123,4
Trong đó: Lệ phí trước bạ 33.823 41.875 123,8
7 Các khoản thu về nhà, đất 257.295 293.931 114,2
- Thuế sử dụng đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 3 8 285,7
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp 2.817 3.861 137,1
- Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước 26.936 55.556 206,2
- Thu tiền sử dụng đất 226.833 232.927 102,7
- Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước 706 1.579 223,6
8 Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết 42.990 49.990 116,3
9 Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản 4.825 13.742 284,8
10 Thu khác ngân sách 39.176 69.827 178,2
11 Thu từ quỹ dự trữ tài chính và thu hoa lợi công sản khác 1.106 1.884 170,3
12 Thu hồi vốn, thu cổ tức, lợi nhuận, lợi nhuận sau thuế, chênh lệch thu, chi của Ngân hàng Nhà nước 89.349 138.682 155,2
II Thu từ dầu thô 46.000 58.646 127,5
III Thu cân đối từ hoạt động xuất, nhập khẩu 204.000 272.006 133,3
1 Tổng số thu từ hoạt động xuất nhập khẩu 375.000 427.433 114,0
- Thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu 279.400 329.857 118,1
- Thuế xuất khẩu 2.800 9.292 113,3
- Thuế nhập khẩu 47.500 50.138 105,5
- Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu 27.900 36.161 106,9
- Thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu 1.200 1.269 105,8
- Thu khác 100 716 102,2
2 Hoàn thuế giá trị gia tăng - 171.000 - 155.427 90,9
IV Thu viện trợ 6.596 3.249 49,2
B THU CHUYỂN NGUỒN TỪ NĂM TRƯỚC CHUYỂN SANG 1.239.242
C THU TỪ QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH 704
D THU KẾT DƯ NĂM TRƯỚC 104.889
TỔNG CỘNG (A+B+C+D) 1.701.085 3.402.379

Ghi chú:

(1) Dự toán Quốc hội quyết định tại Nghị quyết số 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2024 và Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13/11/2024 của Quốc hội về dự toán NSNN năm 2025.

Phụ lục III - Mẫu biểu số 61

QUYẾT TOÁN CÂN ĐỐI NGUỒN THU, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH
ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%)
3=2/1
A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
I Tổng nguồn thu NSTW 907.779 1.465.829 161,5
1 Thu NSTW hưởng theo phân cấp
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
- Thu từ nguồn viện trợ
852.779
846.183
6.596
1.043.432
1.040.564
2.868
122,4
122,4
43,5
2 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 55.000 411.992
3 Thu từ quỹ dự trữ tài chính 0 0
4 Thu kết dư NSTW năm trước 0 0
5 Thu từ quỹ dự trữ tài NSTW 0 10.405
II Tổng chi NSTW 1.280.604 1.784.692 139,4
1 Chi NSTW theo phân cấp (không kể bổ sung cho NSĐP) 819.342 788.202 96,2
2 Chi bổ sung cho NSĐP
- Chi bổ sung cân đối
- Chi bổ sung có mục tiêu
461.262
257.940
203.322
452.975
257.540
195.435
98,2
99,8
96,1
III Chi chuyển nguồn sang năm sau 0 543.515
II Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư NSTW 0 0
IV Bội chi NSTW 372.900 319.863 85,8
B NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I Tổng nguồn thu NSĐP 1.328.607 2.399.930 180,6
1 Thu NSĐP hưởng theo phân cấp
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
- Thu từ nguồn viện trợ
848.305
848.305
0
1.014.112
1.013.731
381
119,5
119,5
2 Thu bổ sung từ NSTW
- Thu bổ sung cân đối
- Thu bổ sung có mục tiêu
461.262
257.940
203.322
452.975
257.540
195.435
98,2
99,8
96,1
3 Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang 19.040 827.250 4344,8
4 Thu từ quỹ dự trữ tài chính 0 704
5 Thu kết dư NSĐP năm trước 0 104.889
II Tổng chi NSĐP 1.355.107 2.266.343 167,2
1 Chi cân đối NSĐP và chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu của NSTW 1.355.107 1.360.275 100,4
2 Chi chuyển nguồn sang năm sau 895.663
3 Chi nộp trả NSTW 10.405
III Chi trả nợ gốc từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư 1.664
IV Bội chi NSĐP/Bội thu NSĐP 26.500 3.445 (1)
V Kết dư NSĐP 137.032

Ghi chú:

(1) Bội chi NSĐP 3.445 tỷ đồng là chênh lệch giữa bội chi của các tỉnh có bội chi và số bội thu của các tỉnh có bội thu (5.109 tỷ đồng - 1.664 tỷ đồng).

Phụ lục IV - MẪU BIỂU SỐ 2

QUYẾT TOÁN BỘI THU, VAY BÙ ĐẮP BỘI CHI VÀ VAY TRẢ NỢ GỐC CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH15 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH ước TH
BỘI THU NSĐP VAY TRONG NƯỚC BỘI THU NSĐP VAY TRONG NƯỚC BỘI THU NSĐP VAY TRONG NƯỚC
BỘI THU NSĐP TỔNG SỐ VAY ĐỂ
BÙ ĐẮP
BỘI CHI
BAO GỒM BỘI THU NSĐP TỔNG SỐ VAY ĐỂ
BÙ ĐẮP
BỘI CHI
BAO GỒM BỘI THU NSĐP TỔNG SỐ VAY ĐỂ
BÙ ĐẮP
BỘI CHI
BAO GỒM
VAY TRẢ
NỢ GỐC
TỔNG SỐ VAY ĐỂ
BÙ ĐẮP
BỘI CHI
VAY TRẢ
NỢ GỐC
TỔNG SỐ VAY ĐỂ
BÙ ĐẮP
BỘI CHI
VAY TRẢ
NỢ GỐC
A B 1 2=3+4+5 3 4 5 6 7=8+9+10 8 9 10 11 12=13+14+15 13 14 15 16 17=18+19+20 18 19 20
I TỔNG SỐ 324.200 30.573.612 26.788.111 3.785.100 1.664.186 7.626.651 319.088 31.105.579 28.157.559 2.851.597 1.294.234 7.970.062 -5.112 531.967 1.369.448 -933.503 343.411 -5.112 248.413 75.238
II MIỀN NÚI PHÍA BẮC 106.700 10.260.791 8.431.990 1.700.000 128.801 2.629.888 104.120 10.762.702 9.145.488 1.441.902 175.312 2.617.171 -2.580 501.911 713.498 -258.098 -12.717 -2.580 29.673 46.511
1 HÀ GIANG 5.000 220.877 54.980 2.000 163.897 3.024 5.000 231.121 57.068 1.933 172.120 - 10.244 2.088 -67 8.223 - 4 -3 5
2 TUYÊN QUANG 35.600 780.000 565.900 12.700 201.400 7.265 35.600 839.534 596.762 4.352 238.420 8.703 - 59.534 30.862 -8.348 37.020 - 61 152 -92
3 CAO BẰNG 3.900 246.000 114.000 8.100 123.900 2.994 3.000 286.198 150.137 3.564 132.497 - -900 40.198 36.137 -4.536 8.597 - -23 29 49
4 LẠNG SƠN 0 164.800 106.800 2.200 55.800 19.136 0 164.751 111.460 1.562 51.729 0 -49 - 4.660 -638 -4.071 0 28 16 -21
5 THÁI NGUYÊN 18.600 621.450 449.250 80.000 92.200 0 15.021 622.281 461.073 64.261 96.947 0 -3.579 831 11.823 -15.739 4.747 - 28 14 5
6 BẮC KẠN 0 166.350 99.650 63.100 3.600 4.351 0 166.348 108.461 52.860 5.027 0 -2 - 8.811 -10.240 1.427 0 15 -16 33
7 PHÚ THỌ 15.000 390.000 244.500 120.000 25.500 86.790 15.000 437.574 293.478 114.332 29.764 1.283 0 47.574 48.978 -5.668 4.264 1.283 27 -5 5
8 YÊN BÁI 12.200 307.650 207.650 85.300 14.700 27.638 12.000 345.611 234.075 86.891 24.645 0 -200 37.961 26.425 1.591 9.945 - 16 2 36
9 LAI CHÂU 7.600 211.000 122.000 58.100 30.900 4.000 7.600 215.279 139.190 39.282 36.807 0 0 4.279 17.190 -18.818 5.907 0 14 -32 48
10 ĐIỆN BIÊN 0 97.000 55.000 12.000 30.000 5.700 0 97.838 62.444 8.099 27.295 0 0 838 7.444 -3.901 -2.705 0 14 -32 -47
III ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 102.700 12.377.000 10.575.600 1.798.600 2.943.986 2.083.388 1.183.768 614.476 1.105 19 17 96 11 HÀ NỘI 0 5.758.100 4.766.300 970.700 20.900 3.501.799 0 5.788.734 4.959.863 832.195 128.676 3.467.264
12 HẢI PHÒNG 0 1.439.500 1.024.800 1.031.456 1.498.483 1.165.069 332.409 0 0 19 15 83 13 QUẢNG NINH 34.600 6.889.700 6.059.700 1.430.000 0 1.261.733 0 7.146.468 6.845.669 2.220.646 4.153.084 0
14 HÀ NAM 0 302.000 227.000 76.500 5.000 0 322.799 246.415 76.322 0 96.384 0 HƯNG YÊN 25.500 1.480.000 1.209.000 260.500 10.373 8.134 0 485.282 210.992 0 32 47
17 NAM ĐỊNH 23.000 0 0 4.400 19.753 5.350 82.849 0 153.926 0 100 80 NINH BÌNH 19.600 366.000 314.000 51.000 7.597 0 0 513.158 102 100 0 84
IV BẮC TRUNG BỘ 59.200 3.778.054 3.077.700 700.900 110.425 1.424.143 908.868 515.245 38 13 25 V DUYÊN HẢI
MIỀN TRUNG
0 3.021.100 2.371.800 648.700 426.600 994.602 0 3.188.192 2.622.900 9.385.231 - 52
26 THANH HÓA 0 1.380.500 1.172.300 32.496 175.704 6.039 32.493 43.662 0 29.104 557 NGHỆ AN 0 1.703.800 1.401.300 240.300 36.700 95.423 0 1.718.839 962.556 0 28 57
28 QUẢNG BÌNH 0 336.136 250.000 60.000 0 107.600 0 359.232 72.532 161.456 2.934 29 QUẢNG TRỊ 0 230.700 187.200 87.200 0 92 31 THỪA THIÊN - HUẾ 0 197.500 203.300 87.200 0
44 ĐẮK LẮK 0 0 37.000 47.000 12.600 10.017 3.739 0 0 0 0 0 45 ĐẮK NÔNG 0 30.000 17.400 26.000 13.857 1.257 0 0 0 0 0
46 GIA LAI 0 17.000 0 17.000 0 10.373 0 0 0 0 0 46 KON TUM 0 5.500 0 5.500 5.278 792 0 0 0 0 0
VI ĐÔNG NAM BỘ 10.130.887 9.958.401 852.100 96.290 1.930.410 1.189.465 740.940 - 10 13 97 47 HỒ CHÍ MINH 0 8.327.800 7.557.600 900 1.915.827 1.181.257 743.300 0 0 0 0 0
49 ĐỒNG NAI 0 0 0 0 914.000 87.800 89.250 0 0 0 0 0 50 BÌNH DƯƠNG 0 0 0 0 7.550 7.738 6.649 0 0 0 0
VII ĐỒNG BẰNG S. CỬU LONG 55.600 2.943.031 2.728.131 201.800 118.586 1.304.389 1.065.676 238.712 213 45 39 118 51 LONG AN 12.900 820.325 177.323 3.500 0 17.448 2.599 12.149 84 33 147
52 TIỀN GIANG 700 193.800 183.600 7.200 0 0 0 93.674 0 0 53 BẾN TRE 0 127.533 127.300 12.600 0 69.852 69.852 0 91 92 93
57 HẬU GIANG 15.500 120.200 97.200 10.700 0 17.437 27.557 10.252 34 91 96 59 ĐỒNG THÁP 13.000 223.000 201.800 21.500 103.572 0 0 0 0 0 0
61 AN GIANG 17.350 0 0 13.500 0 67.765 0 35.371 22.890 76 65 114 62 BẠC LIÊU 0 85.837 67.377 0 0 63 CÀ MAU 0 30.400 16.900 13.500 863 17.790 17.790 59 47 132

Phụ lục V - Mẫu biểu số 63

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO LĨNH VỰC NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH (%)
3=2/1
A TỔNG CHI NSTW (A+B+C) 1.336.876 1.784.692
A CHI BỔ SUNG CHO NSĐP 461.262 452.979 98,2
I Chi bổ sung cân đối 257.940 257.340 99,8
II Chi bổ sung có mục tiêu 203.322 195.435 96,1
B CHI NSTW THEO LĨNH VỰC 875.614 (1) 788.202 90,0
I Chi đầu tư phát triển 151.891 147.715 97,3
1 Chi đầu tư phát triển theo ngành, lĩnh vực 151.167 (2) 147.633 97,7
1.1 Chi Quốc phòng 20.103 23.053 114,7
1.2 An ninh và trật tự an toàn xã hội 6.857 7.546 110,1
1.3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 4.430 3.246 73,3
1.4 Chi khoa học và công nghệ 2.182 1.828 83,8
1.5 Chi y tế, dân số và gia đình 4.344 2.400 55,2
1.6 Chi văn hóa thông tin 1.185 526 44,4
1.7 Chi phát thanh truyền hình, thông tấn 186 222 141,8
1.8 Chi thể dục thể thao 261 124 47,4
1.9 Chi bảo vệ môi trường 373 467 125,5
1.10 Chi các hoạt động kinh tế 85.890 87.570 102,0
1.11 Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, đảng đoàn thể 3.144 3.986 126,8
1.12 Chi bảo đảm xã hội 294 310 105,3
1.13 Chi đầu tư phát triển khác 21.204 16.355 77,1
2 Chi chương trình mục tiêu quốc gia 723 82 11,4
II Chi dự trữ quốc gia 1.610 1.357 117,0
III Chi trả nợ lãi 108.840 100.338 92,2
IV Chi viện trợ 2.200 1.739 79,0
V Chi thường xuyên 518.609 536.553 (2) 103,5
1 Chi quốc phòng 186.194 209.745 112,6
2 An ninh và trật tự an toàn xã hội 109.119 124.983 114,5
3 Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 17.463 13.390 76,7
4 Chi khoa học và công nghệ 7.437 7.207 96,9
5 Chi y tế, dân số và gia đình 12.810 10.445 81,5
6 Chi văn hóa thông tin 3.093 1.380 44,6
7 Chi phát thanh, truyền hình, thông tấn 1.653 1.546 93,5
8 Chi thể dục thể thao 978 886 90,6
9 Chi bảo vệ môi trường 1.392 1.075 77,2
10 Chi các hoạt động kinh tế 34.638 28.115 81,2
11 Chi hoạt động của cơ quan QLNN, Đảng, đoàn thể 51.897 48.770 94,0
12 Chi đảm bảo xã hội 91.525 89.011 97,3
13 Chi thường xuyên khác 410
VII Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 500
VIII Dự phòng NSTW 34.934
VIII Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 57.980
IX Các nhiệm vụ chi khác
C CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU 543.515

Ghi chú:

(1) Bao gồm chi ngân sách trung ương theo lĩnh vực, không bao gồm chi bổ sung có mục tiêu cho NSĐP.

(2) Bao gồm chi cải cách tiền lương.

(3) Không bao gồm số bổ sung có mục tiêu cho NSĐP; số quyết toán của NSTW trong các lĩnh vực chi tương ứng.

Phụ lục VI - Mẫu biểu số 64

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
VÀ CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT NỘI DUNG DỰ TOÁN QUYẾT TOÁN SO SÁNH QUYẾT TOÁN/DỰ TOÁN (%)
NSNN NSTW(1) NSĐP(4) NSNN NSTW NSĐP NSNN NSTW NSĐP
A B 1=2+3 2 3 4=5+6 5 6 7=4/1 8=5/2 9=6/3
TỔNG CHI NSNN 2.174.449 854.338 1.320.111 3.857.655 1.331.717 2.525.938 165,0 155,9 170,9
I Chi NSNN 2.174.449 854.338 1.320.111 2.148.477 788.202 1.360.275 98,8 92,3 103,0
1 Chi đầu tư phát triển 677.349 130.690 546.659 720.862 147.715 573.147 113,0 113,0 104,8
2 Chi dự trữ quốc gia 1.160 1.160 1.357 1.357 117,0 117,0
3 Chi trả nợ lãi 111.714 108.840 2.874 102.571 100.338 2.233 91,8 92,2 77,7
4 Chi viện trợ 2.200 2.200 1.739 1.739 79,0 79,0
5 Chi thường xuyên (1) 1.259.652 518.534 741.118 1.320.495 536.553 783.942 104,8 103,5 105,8
Trong đó:
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề 286.501 10.942 275.559 339.930 13.390 326.539 118,6 122,4 118,5
Chi khoa học và công nghệ 10.940 7.538 3.402 9.671 7.207 2.464 88,4 95,6 72,4
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100 100 1.453 500 952 1.453 952
7 Dự phòng ngân sách (2) 57.866 34.934 22.932
8 Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế 64.408 57.980 6.428
II Chi chuyển nguồn sang năm sau 1.439.178 543.515 895.663

Ghi chú:

(1) Đã bao gồm chi cải cách tiền lương.

(2) Số quyết toán năm trong lĩnh vực.

(3) Không bao gồm bổ sung cho NSĐP.

(4) Bao gồm cả bổ sung từ NSTW.

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC CHI
VÀ CÁC NHIỆM VỤ CHI KHÁC CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH1 ngày 24 tháng 7 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

TT TÊN ĐƠN VỊ TỔNG SỐ QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG (KHÔNG GỒM CÁC KHOẢN CHI BẰNG NGUỒN VAY NƯỚC NGOÀI TRUNG ƯƠNG) CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN (KHÔNG GỒM ĐẦU TƯ QUỐC GIA KHÁC NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG) CHI THƯỜNG XUYÊN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CHI HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CHI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GHI CHÚ
A B 1 2 3 4 5 6 7 8
I Các Bộ, cơ quan trung ương 1.026.480.075 767.218.467 174.623.294 515.454.711 1.357.048 1.083.048 1.283.845
1 Văn phòng Chủ tịch nước 3.079.047 2.928.859 132 2.928.845 1.383
2 Văn phòng Quốc hội 8.380.356 6.794.300 469.775 6.324.097 1.626.686
3 Văn phòng Trung ương Đảng 3.638.079 3.588.854 32.580 3.556.274 49.225
4 Bộ Tài chính 31.454.144 31.454.144 7.534.970 13.980.947 4.521.391 106.679 1.843.768
5 Bộ Công an 144.804.408 138.094.294 27.954.878 61.781.980 10.690.749 19.304.119 6.710.114
6 Bộ Quốc phòng 92.401.370 92.401.370 22.940.519 41.505.344 9.870.492 13.542 1.733
7 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 27.630.372 21.730.372 1.705.559 3.745.017 2.358.387 133.542 65
8 Uỷ ban Dân tộc 9.405.697 9.405.687 74 8.413.092 265.189 1.301.100 10
9 Bộ Ngoại giao 10.857.164 9.768.279 11.596.059 37.515.911 20.869.822 17.660 4.364
10 Bộ Tư pháp 3.455.904 3.452.286 743.988 3.009.236 1.541.222 26.065 56.654
11 Bộ Kế hoạch và Đầu tư 9.981.460 8.950.879 88.519 8.468.078 44.501 4.616 1.151.264
12 Bộ Giao thông vận tải 30.846.571 23.109.195 10.324.024 5.708.172 2.535.378 4.353 3.794.201
13 Bộ Xây dựng 4.961.990 4.877.190 38.023 4.808.120 1.631.064 28.634 34.519
14 Bộ Tài nguyên và Môi trường 3.945.860 3.616.113 1.403.077 2.048.985 37.515.911 28.684 32.016
15 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội 4.845.480 4.203.256 74.585.000 3.629.852 1.793.821 17.660 31.012.052
16 Bộ Thông tin và Truyền thông 2.093.925 2.093.925 38.585 8.586.085 2.343.986 2.438 39.151
17 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 3.654.477 3.654.477 79.942 2.685.702 941.602 777.942 390.152
18 Bộ Khoa học và Công nghệ 2.485.850 2.485.850 5.948 3.085.376 2.408.176 4.982 237.365
19 Bộ Y tế 20.654.572 20.654.572 87.301 7.302.413 837.601 654 232.565
20 Bộ Giáo dục và Đào tạo 23.065.472 23.065.472 23.844 1.939.413 23.465.937 2.131 172.818
72,8 91,2 104,9 137,6 91,2 72,8 133,8 3.271 16.455,8 112,158 100.388,048 828,363 110.151,889 2.203.512,625 20.000.000 I Chỉ tiêu Thực hiện NSNN (tỉnh) năm báo cáo (ước tính) CHỈ TIÊU kể cả nhu cầu III Chỉ tiêu Tổng nhu cầu NSTW cần hỗ trợ từ NSTW cho NSĐP: IV Chỉ tiêu nhu cầu chi ngân sách địa phương để hoàn thành nghiệm vụ: “Tổng cộng” (số đề nghị các cấp) VII Dự phòng ngân sách trung ương CHI TRẢ NỢ TRONG NƯỚC CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU CHI THƯỜNG XUYÊN TỔNG SỐ ỐÊ H LẠI THẨT THIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN TMTQG QUỐC GIA CÁC CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM (TMTQG) QUYẾT TOÁN CHI ĐTPT VÀ CHI THƯỜNG XUYÊN ĐẾN HẾT NĂM T-2 DỰ TOÁN CHI ĐTPT CỦA NSĐP TĐG NĂM T-1 TÊN ĐƠN VỊ SỐ TT
188,1 179,3 96,1 104,9 117,2 182,4 192,4 114,9 125,3 110,6 97,9 79,3 68,9 68.027 36.830 29.246 322,500 4.116,174 972.468 52.737.646 III Chi tại địa bàn nhằm thực hiện theo dou ngân sách địa phương 30.525.900 V Chỉ tiêu thu hút các dặt đầu tư (vôn OCR loca khác) phần để quyen účet vào ngân sách địa phương VI C Chỉ tiêu về nợ thuế, không thô được nhu cầu công tác Quản lí thuế 5.075.452 VII Chỉ tiêu viết ngân saun trung ương đã bố trí trong cân đối ngân sách địa phương n 2010 VII CHỉ tiêu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương 6 GIQ CPP XM goc vay và lãi 7 A B 1 2 3=4+5+6+7+8+9 4 5=5a+5b 5a 5b 6 7=7a+7b 7a 7b 8 9 10 11=12+13+14 12 13=13=amnbith 13a 136 14 15=16+17 16 17 18=19+20 19 20 21 22 23
184,5 201,4 96,4 114,3 93,8 184,1 180,5 98,3 115,2 101,6 100,0 74,9 69,7 10.869 11.086 14.865 6.066 337.904 2.108,571 3.271 497.886.461 49.786.946 1 Hà Nội
1 74,4 107,8 79,7 110,9 37,4 50,9 59,8 74,5 73,8 73,4 108,3 102,6 8.467 5.908 14.963 12.197 95.009 428,571 4.890 4.312 10.967 4.232 2 Hà Giang
1 94,9 116,5 106,4 118,2 84,8 98,7 118,1 137,0 82,9 82,9 116,2 110,7 10.457 10.887 10.883 16.373 35.889 4.418,474 7.809 4.312 10.967 4.232 3 Cao Bằng
1 67,3 96,9 69,1 103,9 52,5 75,5 76,0 95,4 83,3 83,3 102,2 111,8 6.817 6.971 5.744 12.197 31.102 2.200,490 2.358 2.471 9.016 8.423 4 Bắc Kạn
1 66,9 96,5 69,4 104,4 53,3 75,9 73,6 91,2 84,3 84,3 101,7 111,9 6.989 6.990 5.891 12.197 23.383 2.650,539 2.358 2.471 9.025 5.647 5 Tuyên Quang
1 63,7 92,9 62,8 91,5 49,7 72,5 68,8 86,5 81,3 81,3 101,1 111,9 6.377 6.567 5.808 12.197 20.102 2.278,644 2.358 2.471 9.025 5.578 6 Lào Cai
1
83,1 109,5 76,7 112,6 61,5 92,8 83,0 112,9 100,1 87,0 87,0 99,1 108,3 7.562 8.691 8.941 16.373 11.188 3.225,607 2.358 2.471 9.025 7.076 7 Điện Biên
1 79,8 108,8 91,8 118,1 75,3 102,5 84,8 106,8 96,4 96,4 106,2 114,1 9.940 10.221 11.994 17.457 59.659 3.805,946 2.358 2.471 9.025 6.959 8 Lai Châu
1 83,5 100,5 83,1 104,3 61,5 84,3 87,3 107,8 89,0 89,0 99,6 109,5 7.741 7.759 8.363 16.373 31.101 3.070,325 2.358 2.471 9.025 6.669 9 Sơn La
1 90,4 113,4 99,2 118,5 76,6 96,4 85,1 104,3 100,1 100,1 119,5 121,6 11.012 13.028 12.329 17.457 69.959 4.757,183 2.358 2.471 9.025 7.576 10 Yên Bái
1 83,1 112,0 93,3 118,1 71,8 102,6 85,2 106,7 93,2 93,2 115,8 125,3 9.019 10.457 10.541 16.373 52.523 3.401,869 2.358 2.471 9.025 5.938 11 Hoà Bình
1
Phụ lục VIII - Mẫu biểu số 66
Đơn vị: triệu đồng
QUYẾT TOÁN CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số:31/2023/QH.. ngày 29 tháng ... năm 2023 của Quốc hội)
I CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SẢN XUẤT Ghi chú C Vay ưu đãi, chịu thuế, lãi suất 3 %

CHƯƠNG TRÌNH

VIỆC LÀM

2

1. Chi hỗ trợ lãi suất tiền vay hàng năm cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất.
Cho các cơ sở vay vốn để mở rộng sản xuất, góp phần tích cực vào việc sản xuất cung ứng các mặt hàng góp phần ổn định thị trường.
II I Vay ưu đãi, không chịu thuế, không lãi suất Vay ưu đãi, lãi suất 0% Cấp bù chênh lệch lãi suất tiền vay
Tổng cộng
Trong đó
Mua sắm
Tuyển dụng
Nâng lương
ngạch
Tổng cộng
Trong đó
Vay cho thiếu việc làm
nghề
Tổng cộng
Trong đó

Chi QLDA

8

Tổng cộng
Trong đó
Mua sắm
Tuyển dụng
Nâng lương
ngạch
Tổng cộng
Trong đó
Vay cho thiếu việc làm
nghề
Tổng cộng
Trong đó
Chi QLDA
8
1114720
6179
2214
2214
944 8669 5945660
1446274
1114720
944 0 944 8669 4499386 1114720
1114720 0 0 0 1446274 0
944 0 944 8669 4499386 1114720
467 462 Phụ lục IX. Nội dung: QUYẾT TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG THEO TỪNG LĨNH VỰC NĂM 2024
(Kèm theo Nghị quyết số 21/2024/QH15 ngày 21 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội)
TT Tên đơn vị Tổng số Dự toán Quyết toán
Chi hoạt động thường xuyên Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính Chi bổ sung dự phòng ngân sách các cấp Chi quốc phòng Chi an ninh và trật tự an toàn xã hội Chi sự nghiệp kinh tế Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ Chi sự nghiệp văn hóa thông tin Chi sự nghiệp phát thanh, truyền hình, thông tấn Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình Chi sự nghiệp đảm bảo xã hội Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể Chi bảo đảm xã hội Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội Chi khác Chi bổ sung cân đối ngân sách (chi nguồn thực hiện cải cách tiền lương, chi chuyển nguồn sang năm sau, chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính Chi bổ sung dự phòng ngân sách các cấp Chi chuyển nguồn (từ ngân sách cấp mình cho ngân sách cấp dưới) Chi từ nguồn cải cách tiền lương Chi từ các khoản tiết kiệm chi (gồm chi từ nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên) Chi chuyển nguồn sang năm sau
Chi đảm bảo giao thông Chi đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn trong nước Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngoài nước Chi sự nghiệp kinh tế khác Chi đầu tư phát triển Chi sự nghiệp kinh tế khác (bao gồm chi đầu tư phát triển) Chi thường xuyên Chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên khác Chi hỗ trợ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chi giáo dục thường xuyên Chi khoa học xã hội Chi khoa học tự nhiên Chi hoạt động văn hóa thông tin Chi hoạt động phát thanh, truyền hình, thông tấn Chi sự nghiệp môi trường Chi thường xuyên Chi đầu tư phát triển Chi sự nghiệp y tế khác Chi trợ giúp xã hội thường xuyên Chi trợ giúp xã hội đột xuất Chi người có công Chi bảo trợ xã hội khác Chi cải cách tiền lương Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước Chi hoạt động của Đảng Chi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể Chi khác Chi bảo đảm xã hội (gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương, chi chuyển nguồn sang năm sau, chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi bảo đảm xã hội (gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương) Chi bảo đảm xã hội (gồm chi chuyển nguồn sang năm sau) Chi bảo đảm xã hội (gồm chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (gồm chi chuyển nguồn sang năm sau) Chi quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn xã hội (gồm chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi khác (gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương) Chi khác (gồm chi chuyển nguồn sang năm sau) Chi khác (gồm chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi khác (không bao gồm chi từ nguồn cải cách tiền lương, chi chuyển nguồn sang năm sau, chi tạo nguồn cải cách tiền lương từ các khoản tiết kiệm chi) Chi bổ sung cân đối ngân sách

Phụ lục X - Mẫu biểu số 69

QUYẾT TOÁN CHI BỔ SUNG TỪ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG CHO NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
ĐỐI VỚI TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị: Triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ DỰ TOÁN ĐƯỢC GIAO QUYẾT TOÁN % so sánh (%)
TỔNG SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU TỔNG SỐ BỔ SUNG CÂN ĐỐI BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
TỔNG SỐ TRONG NƯỚC VỐN NGOÀI NƯỚC VỐN TRONG NƯỚC
A B 1=2+3 2 3 4=5+6 5=7+8 6 7 8 9 10 11=9/4
TỔNG SỐ 451.761.271 257.490.346 203.321.625 453.478.716 257.539.593 195.436.435 6.893.158 188.542.124 95.918 2.062.506 98,2
I MIỀN NÚI PHÍA BẮC 158.700.964 89.094.442 69.606.522 159.200.754 89.145.204 63.442.687 1.577.620 61.865.067 88.363 583.909 98,2
1 HÀ GIANG 18.486.255 10.791.227 7.695.028 18.492.154 10.791.227 7.693.246 0 7.693.246 1.782 7.096 99,9
2 TUYÊN QUANG 18.129.315 9.502.899 8.626.417 18.124.702 9.502.899 8.616.946 0 8.616.946 9.471 4.613 99,9
3 CAO BẰNG 13.766.051 6.629.033 7.137.018 13.781.019 6.629.033 7.127.741 274.526 6.853.215 957 14.969 99,9
4 LẠNG SƠN 13.764.783 9.012.677 4.752.077 13.708.058 9.012.677 4.695.291 48.461 4.646.829 0 56.725 99,6
5 LÀO CAI 10.678.449 5.701.627 4.976.821 10.704.062 5.701.627 4.958.355 32.734 4.925.621 19.065 25.613 99,8
6 YÊN BÁI 10.733.595 3.327.489 7.405.706 10.747.802 3.327.489 7.417.029 0 7.417.029 -11.324 14.206 100,1
7 THÁI NGUYÊN 23.285.073 7.325.957 15.959.116 23.127.709 7.325.957 14.127.700 3.142.792 10.984.908 -960 157.364 99,3
8 BẮC KẠN 7.224.065 4.453.369 2.770.695 7.217.802 4.453.369 2.764.432 84.999 2.679.433 0 6.263 99,9
9 PHÚ THỌ 9.027.215 6.658.909 2.368.306 8.959.591 6.658.909 2.289.862 0 2.289.862 78.444 67.623 99,3
10 BẮC GIANG 8.359.358 6.155.804 2.203.555 8.203.427 6.155.804 1.989.354 1.589.802 399.551 30.000 155.931 98,1
11 HÒA BÌNH 11.872.777 7.932.922 3.939.855 11.925.357 7.932.922 3.930.276 65.810 3.864.466 0 52.580 100,4
12 SON LA 15.417.111 8.381.392 7.035.719 15.297.930 8.361.491 6.936.598 17.892 6.918.706 0 119.181 99,2
13 LAI CHÂU 5.300.016 5.531.289 2.769.126 5.309.103 5.361.414 2.736.091 0 2.736.091 32.290 9.087 100,2
14 ĐIỆN BIÊN 8.470.812 5.537.249 2.933.563 8.497.075 5.537.249 2.892.519 0 2.892.519 41.044 26.263 100,3
II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 46.990.350 15.873.606 31.116.744 46.117.022 15.873.606 23.604.499 1.304.323 22.300.176 8.969 872.428 92,6
15 HÀ NỘI 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
16 HẢI PHÒNG 939.960 0 939.960 609.422 0 618.422 0 618.422 0 330.538 64,8
17 QUẢNG NINH 1.622.866 0 1.622.866 1.618.425 0 1.618.425 0 1.618.425 0 4.441 99,7
18 HẢI DƯƠNG 2.062.900 0 2.062.900 2.019.971 0 2.019.971 72.216 1.947.755 0 42.929 97,9
19 HƯNG YÊN 2.450.972 0 2.450.972 2.450.972 0 2.450.972 0 2.450.972 0 0 100,0
20 VĨNH PHÚC 1.707.819 0 1.707.819 1.697.919 0 1.697.919 0 1.697.919 0 9.900 99,4
21 BẮC NINH 1.271.059 0 1.271.059 1.209.775 0 1.209.775 0 1.209.775 0 61.285 95,2
22 HÀ NAM 1.051.305 299.488 1.200.518 1.478.399 299.488 1.179.604 0 1.179.604 0 1.071.884 99,1
23 NAM ĐỊNH 3.752.887 3.179.702 1.202.515 3.120.962 3.179.702 1.078.496 98.214 980.282 0 631.925 98,4
24 NINH BÌNH 1.456.541 0 1.456.541 1.456.541 0 1.456.541 0 1.456.541 0 0 100,0
25 THÁI BÌNH 1.120.015 6.304.419 4.897.596 11.068.579 6.304.419 4.765.160 5.775 4.759.389 0 51.435 98,8
III BẮC TRUNG BỘ VÀ DUYÊN HẢI MIỀN 108.376.471 49.095.446 59.281.025 108.778.537 49.094.095 55.388.338 2.547.336 52.841.002 919.201 402.066 99,6
26 THANH HÓA 19.368.376 14.331.915 4.781.461 19.005.039 14.466.557 4.587.483 220.227 4.367.257 0 363.337 98,1
27 NGHỆ AN 21.970.476 14.444.370 7.530.021 21.905.018 14.487.951 7.382.846 122.419 7.260.427 0 65.458 99,7
28 HÀ TĨNH 11.858.473 5.601.802 6.256.671 11.967.351 5.584.126 6.297.703 541.483 5.756.220 0 108.878 101,2
29 QUẢNG BÌNH 9.574.193 4.684.652 4.889.540 9.461.431 4.684.652 3.916.759 330.183 3.586.576 0 112.762 98,8
30 QUẢNG TRỊ 7.028.014 3.814.820 3.213.194 6.908.704 3.814.820 3.093.884 125.582 2.968.302 0 119.310 98,3
31 THỪA THIÊN - HUẾ 5.079.334 1.835.571 3.249.303 4.876.931 1.835.531 3.019.402 430.257 2.589.145 0 202.403 96,0
32 ĐÀ NẴNG 3.085.729 0 3.349.103 3.095.302 0 3.095.192 0 3.095.192 0 -9.573 96,5
33 QUẢNG NAM 4.263.333 2.469.133 3.869.330 4.352.035 2.390.700 1.926.334 0 1.926.334 23.000 88.702 102,1
34 QUẢNG NGÃI 3.005.338 0 3.005.338 2.555.992 0 2.555.992 0 2.555.992 0 449.346 85,1
35 BÌNH ĐỊNH 9.611.784 3.656.922 2.961.500 9.657.746 3.656.922 2.999.561 125.133 2.874.428 0 45.962 100,5
36 PHÚ YÊN 3.604.282 4.066.494 3.082.423 3.809.166 4.066.494 2.750.681 52.444 2.698.237 0 204.884 105,7
37 KHÁNH HÒA 3.885.120 0 3.885.120 3.890.156 0 3.890.156 0 3.890.156 0 -5.036 100,1
38 NINH THUẬN 3.095.405 1.573.490 1.742.915 3.259.770 1.573.490 1.738.293 0 1.738.293 4.622 164.365 105,3
39 BÌNH THUẬN 7.338.452 2.209.383 4.198.488 7.037.286 2.015.272 3.659.943 155.367 3.504.576 0 301.165 95,9
IV TÂY NGUYÊN 23.497.659 12.019.388 11.463.689 23.407.563 12.879.356 10.378.207 1.500.722 8.877.485 0 90.096 99,6
40 ĐẮK LẮK 7.711.822 4.113.837 3.463.683 7.614.667 4.113.837 3.457.376 53.626 3.403.750 0 97.155 98,7
41 ĐẮK NÔNG 10.665.883 4.314.984 2.240.628 9.646.215 4.314.984 2.146.540 805.974 1.340.566 0 1.019.668 90,4
42 GIA LAI 5.008.743 3.388.696 1.898.047 5.646.478 3.575.865 1.950.612 18.010 1.932.602 0 -637.734 100,
43 KON TUM 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
44 LÂM ĐỒNG 437.311 2.629.482 2.165.945 3.732.085 2.639.442 1.055.274 747.739 1.352.965 0 -304.974 99,1
V ĐÔNG NAM BỘ 40.016.468 1.138.846 38.877.622 40.381.383 5.049.695 35.739.790 374.119 35.365.671 0 364.915 100,9
45 TP HỒ CHÍ MINH 4.000.615 0 4.000.615 5.013.550 0 5.013.550 0 5.013.550 0 -1.012.935 125,3
46 ĐỒNG NAI 2.184.891 0 5.001.485 5.201.905 0 5.201.905 0 5.201.905 0 -200.420 104,0
47 BÌNH DƯƠNG 2.582.354 874.619 4.109.127 4.232.133 874.619 3.337.522 0 3.337.522 0 -122.778 98,2
48 BÌNH PHƯỚC 2.219.104 0 1.995.995 2.102.227 0 2.102.227 464.692 1.637.535 0 116.878 94,7
49 TÂY NINH 3.874.820 0 3.470.147 2.619.977 0 2.619.977 0 2.619.977 0 1.254.843 67,6
50 BÀ RỊA - VŨNG TÀU 50 0 11.000.208 18.537.587 23.870.055 11.080.232 7.518.467 3.561.765 0 0 168,2
VI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 28.025.225 33.649.672 44.260.292 27.858.846 33.649.672 23.283.133 11.180.032 12.103.101 0 166.379 99,4
51 LONG AN 2.889.790 0 2.885.980 2.838.865 0 2.838.865 0 2.838.865 0 550.925 98,2
52 TIỀN GIANG 5.176.970 0 4.477.463 6.343.609 4.447.463 1.886.709 2.560.753 -1.310.512 0 -1.166.639 122,6
53 BẾN TRE 6.176.961 0 1.748.987 6.716.859 1.748.987 5.867.872 2.279.745 3.588.127 0 -539.898 108,7
54 TRÀ VINH 6.254.024 0 1.722.522 6.349.350 1.722.522 1.013.100 0 1.013.100 0 -95.326 101,5
55 VĨNH LONG 4.687.595 0 2.876.442 4.649.280 2.876.442 1.836.078 0 1.836.078 0 38.314 99,2
56 CẦN THƠ 3.477.822 0 2.567.932 3.602.907 3.602.907 2.714.965 0 2.714.965 0 -125.085 103,6
57 HẬU GIANG 3.962.720 0 3.664.656 3.964.884 3.954.788 3.659.272 330.500 3.328.772 9.096 -2.164 100,1
58 SÓC TRĂNG 10.473.095 0 8.519.935 10.211.835 8.519.935 3.741.499 1.970.925 1.770.573 0 261.260 97,5
59 AN GIANG 11.705.913 0 5.199.142 11.441.153 9.316.655 9.316.655 2.159.885 3.116.800 184.999 264.760 97,7
60 ĐỒNG THÁP 5.172.504 0 3.508.336 5.107.217 3.483.115 3.999.101 124.966 3.874.135 0 65.287 98,7
61 KIÊN GIANG 4.986.685 0 1.719.066 4.887.200 3.007.234 1.258.888 0 1.258.888 0 99.485 98,0
62 BẠC LIÊU 4.626.567 3.206.691 1.419.896 4.447.678 3.206.691 1.241.047 151.316 1.089.731 0 178.889 96,1

Phụ lục XI - Mẫu biểu số 71

QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỪNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG NĂM 2024

(Kèm theo Nghị quyết số 21/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội)

Đơn vị tính: Triệu đồng

STT TỈNH, THÀNH PHỐ DỰ TOÁN TỔNG CHI NSĐP TỔNG SỐ CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN
TRONG ĐÓ
CHI GĐ-ĐT
TRONG ĐÓ
CHI KH-CN
TỔNG SỐ CHI THƯỜNG XUYÊN
TRONG ĐÓ
CHI GĐ-ĐT
CHI KH-CN CHI TRẢ NỢ LÃI CHI BỔ SUNG QUỸ DỰ TRỮ TÀI CHÍNH CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSTĐỊA PHƯƠNG SO SÁNH QUYẾT TOÁN VỚI DỰ TOÁN (%)
I TỔNG SỐ 1.356.107.425 2.315.291.681 875.338.447 412.304.617 81.253.899 1.125.297.553 410.360.037 47.553.444 8.454.409 4.883.652 274.270.973 31.965.645 170,8
1 MIỀN NÚI PHÍA BẮC 221.951.394 323.416.004 80.378.426 43.754.317 8.132.350 227.338.217 97.653.581 11.884.459 1.243.129 1.379.732 13.934.361 12.765.998 145,7
2 HÀ GIANG 14.102.674 23.632.868 8.152.111 3.963.529 802.927 13.477.328 6.071.217 716.356 80.512 1.000 1.923.429 1.043.911 167,6
3 TUYÊN QUANG 10.903.281 17.946.330 5.820.427 3.473.881 407.804 11.592.180 4.269.187 536.690 45.107 0 1.237.431 311.545 164,5
4 CAO BẰNG 9.460.200 13.981.047 5.538.879 2.774.445 397.107 8.897.849 4.023.677 425.226 82.202 1.000 1.442.632 402.890 147,8
5 LẠNG SƠN 14.628.300 24.332.146 8.185.182 3.838.481 593.929 15.491.802 7.002.039 949.814 154.936 1.000 1.730.168 647.630 166,4
6 LÀO CAI 16.101.891 21.486.030 7.815.415 4.559.909 917.150 12.790.395 5.833.019 975.445 39.553 0 1.994.670 1.138.812 133,4
7 YÊN BÁI 14.278.513 20.613.247 6.155.804 2.765.657 581.348 13.913.798 5.257.376 734.762 56.340 0 1.865.231 1.076.412 144,3
8 THÁI NGUYÊN 18.873.380 24.903.208 5.987.779 2.979.735 653.352 19.282.959 5.766.634 1.055.316 450.441 1.000 1.625.777 922.387 131,8
9 PHÚ THỌ 16.471.383 25.747.302 8.079.170 4.022.956 707.454 17.098.453 6.011.148 792.401 45.669 1.200 1.966.223 1.039.457 156,3
10 BẮC KẠN 7.586.191 11.703.869 3.514.648 1.726.452 258.692 7.930.937 3.485.193 366.610 10.384 1.000 911.476 530.808 154,3
11 BẮC GIANG 18.670.381 31.480.955 10.241.918 5.278.720 1.063.105 20.749.028 7.915.981 1.513.493 382.122 1.200 1.132.884 1.291.019 168,7
12 SƠN LA 19.810.343 23.887.962 4.666.844 906.083 0 17.663.183 7.306.243 213.047 1.627 1.000 4.729.482 112.283 120,6
13 LAI CHÂU 10.394.310 13.957.662 3.183.889 509.046 0 10.633.351 5.269.531 133.354 16.403 1.000 2.020.097 141.375 134,3
14 ĐIỆN BIÊN 10.813.104 13.274.647 3.264.894 496.429 0 9.763.935 5.205.551 122.621 20.353 1.000 2.124.113 176.030 122,7
15 HÒA BÌNH 12.141.669 18.856.177 4.698.344 2.076.889 678.415 13.715.116 5.306.717 771.934 72.626 1.100 1.541.408 1.050.355 155,3
II ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 370.028.708 576.740.462 159.382.477 92.777.445 40.674.126 378.419.329 132.878.944 33.614.860 5.854.399 3.345.294 31.458.599 1.599.842 155,8
16 HÀ NỘI 190.703.502 269.742.127 74.426.362 46.199.047 18.777.836 182.709.315 61.876.864 16.658.594 4.842.835 2.783.541 11.308.552 569.398 141,4
17 HẢI PHÒNG 52.831.940 75.238.603 22.740.492 11.354.791 6.594.419 49.665.289 17.823.061 7.671.975 324.341 240.000 3.563.945 1.909 142,4
18 VĨNH PHÚC 21.322.055 26.613.025 7.121.407 1.745.462 472.962 19.183.971 5.441.459 114.569 22.759 12.600 2.119.309 202.585 124,8
19 BẮC NINH 31.462.965 45.609.244 16.849.561 5.756.640 1.785.722 22.990.987 5.611.845 1.166.383 338.100 1.000 1.870.323 1.766.651 145,0
20 HƯNG YÊN 13.413.965 20.081.341 5.947.321 4.035.842 164.227 13.550.064 5.478.310 315.684 32.980 400 1.061.287 483.231 149,8
21 HÀ NAM 8.992.045 14.539.420 4.675.116 2.021.483 656.433 9.072.937 4.324.270 351.233 44.950 1.000 761.163 538.764 161,7
22 NAM ĐỊNH 14.101.340 19.401.762 6.707.241 2.854.751 397.242 11.946.541 5.037.333 444.433 97.932 1.000 868.987 637.291 137,5
23 THÁI BÌNH 15.557.937 22.171.562 7.560.236 2.781.745 484.928 13.813.095 5.484.531 463.593 33.504 1.000 1.024.846 1.088.265 142,5
24 NINH BÌNH 9.999.959 14.242.579 6.626.041 2.142.250 498.981 6.857.155 3.820.349 443.050 114.999 610 972.487 245.048 142,4
III BẮC TRUNG BỘ VÀ DHMT 269.475.687 417.949.787 128.271.038 78.925.338 35.191.976 270.780.196 111.999.057 34.780.949 39.719.986 13.879.331 27.549.877 2.854.755 155,1
25 THANH HÓA 24.186.651 37.889.282 10.885.727 3.558.470 1.179.954 24.374.650 8.218.005 1.194.209 322.248 379.160 2.139.617 879.367 156,6
26 NGHỆ AN 27.955.450 45.118.137 13.912.088 4.927.897 1.157.777 28.184.390 9.876.406 1.570.970 221.134 1.000 3.054.028 1.627 161,4
27 HÀ TĨNH 12.619.371 20.736.091 6.177.630 1.687.327 479.000 12.181.969 4.910.878 773.697 33.113 20.455 1.520.130 934.901 164,3
28 QUẢNG BÌNH 11.763.999 19.821.118 6.015.333 1.697.327 479.562 12.997.695 5.017.058 577.476 32.113 20.455 1.300.149 970.194 168,6
29 QUẢNG TRỊ 7.641.123 12.179.092 3.821.763 1.086.479 221.173 8.231.304 3.283.401 347.600 12.937 1.000 883.081 246.282 159,4
30 THỪA THIÊN HUẾ 10.338.386 16.323.858 5.730.007 2.056.137 816.996 10.587.994 4.148.037 949.780 36.286 1.320 1.112.642 365.485 157,9
31 ĐÀ NẴNG 16.473.724 22.947.258 7.140.440 3.657.039 1.281.189 13.894.967 4.379.020 1.871.052 509.931 6.000 1.739.571 172.280 139,3
32 QUẢNG NAM 16.746.893 27.723.593 8.127.631 3.519.196 976.902 18.682.810 7.026.046 1.227.191 98.529 1.800 1.762.937 319.956 165,5
33 QUẢNG NGÃI 14.872.394 21.694.738 6.024.902 3.592.195 797.982 14.536.772 5.394.661 852.999 67.742 0 1.773.027 164.943 145,8
34 BÌNH ĐỊNH 13.712.623 21.769.233 7.355.334 2.034.882 593.202 12.667.900 5.554.202 778.680 90.640 8.765 1.120.369 108.945 158,8
35 PHÚ YÊN 10.556.684 15.817.373 5.029.047 1.364.468 326.498 9.825.691 4.251.191 512.203 12.323 0 746.363 195.774 149,8
36 KHÁNH HÒA 11.781.906 17.097.795 7.087.999 754.973 665.499 9.983.458 3.894.179 12.332 22.300 1.000 1.136.653 559.745 145,1
37 NINH THUẬN 7.647.223 12.057.319 3.009.710 460.304 214.430 8.321.999 3.659.852 222.022 18.102 0 717.828 312.736 157,6
38 BÌNH THUẬN 11.748.247 19.751.686 5.265.922 3.092.781 887.391 12.978.623 5.228.505 1.313.266 90.723 2.991 1.213.679 412.798 168,1
IV TÂY NGUYÊN 73.463.729 121.483.407 40.342.958 18.227.889 13.326.780 76.684.737 31.994.854 8.370.364 372.371 9.271 8.873.239 1.218.796 165,3
39 ĐẮK LẮK 21.767.823 34.331.363 14.260.890 4.098.467 3.897.147 19.535.810 7.653.685 2.956.087 82.321 0 2.102.453 429.500 157,7
40 ĐẮK NÔNG 9.576.106 12.807.664 4.267.300 212.907 0 8.539.310 3.796.062 354.269 11.340 1.270 1.359.752 745.249 133,7
41 GIA LAI 15.812.664 21.896.472 6.057.957 526.635 199.854 15.321.342 6.357.029 1.053.640 112.933 1.649 1.406.517 893.710 138,5
42 KON TUM 9.831.136 16.817.908 5.756.811 524.610 161.569 10.212.562 4.510.076 827.844 164.102 2.070 1.616.188 504.537 171,0
V ĐÔNG NAM BỘ 321.863.937 360.415.472 84.711.963 37.443.931 25.780.798 216.716.763 76.166.757 47.478.019 48.371.893 12.299.484 165.406.881 10.464.882 112,0
43 TP HỒ CHÍ MINH 129.981.035 144.729.697 43.061.192 21.769.028 11.179.190 89.300.216 33.091.267 21.904.048 43.841.822 9.831.987 159.621.253 1.001.387 111,3
44 ĐỒNG NAI 70.114.740 81.177.613 17.476.139 8.849.968 9.941.889 41.797.166 14.709.455 11.313.635 2.337.536 878.545 2.394.597 2.813.845 115,8
45 BÌNH DƯƠNG 43.878.000 52.558.269 15.338.455 8.739.130 1.694.800 30.366.274 10.853.151 3.134.281 2.892.705 1.566.100 1.302.198 1.007.821 119,8
46 BÀ RỊA - VŨNG TÀU 32.758.937 34.842.981 8.836.454 3.383.677 1.249.918 18.620.858 6.221.322 3.578.976 1.118.397 14.000 1.471.011 1.129.848 106,4
47 BÌNH PHƯỚC 14.287.089 22.413.363 4.571.500 1.863.869 734.001 16.587.543 5.199.129 2.098.390 398.639 9.100 843.121 1.499.781 156,9
48 TÂY NINH 12.891.207 20.693.840 5.261.376 2.573.099 777.906 14.330.947 5.731.523 3.357.802 888.063 1.407 1.334.931 1.042.276 160,5
VI ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 194.963.000 218.439.452 81.830.123 47.323.013 18.809.817 107.397.048 42.925.662 26.669.086 10.748.864 2.741.654 21.464.872 905.938 112,0
49 LONG AN 17.250.449 24.139.526 7.543.030 4.180.380 1.107.981 15.877.895 6.117.993 3.329.404 364.407 74.154 1.684.509 318.792 139,9
50 TIỀN GIANG 12.166.291 20.555.418 6.482.071 4.480.619 1.481.099 11.367.356 5.247.897 3.012.761 26.199 0 1.455.949 448.356 169,0
51 BẾN TRE 11.208.657 23.459.477 7.397.901 3.685.269 603.215 8.339.918 3.472.153 546.183 24.701 0 1.494.691 49.259 209,3
52 TRÀ VINH 12.069.557 17.007.465 6.669.056 4.239.065 718.533 9.523.842 3.261.362 347.175 35.932 22.000 1.663.101 144.714 140,9
53 VĨNH LONG 11.474.038 17.522.032 5.307.121 2.769.889 832.842 9.778.472 3.279.774 512.173 19.133 0 1.937.120 320.158 152,7
54 CẦN THƠ 19.295.317 23.605.998 8.082.667 3.924.152 1.230.138 13.207.731 4.373.280 1.996.731 3.348.635 55.551 3.700.459 118.554 122,3
55 HẬU GIANG 10.242.238 15.851.034 4.738.349 4.094 0 10.847.424 4.334.136 257.017 22.117 9.000 1.492.307 117.356 154,7
56 SÓC TRĂNG 12.879.531 22.988.925 6.646.535 2.666.873 589.600 15.411.192 7.109.197 2.115.852 12.749 1.100 2.089.720 482.199 178,4
57 BẠC LIÊU 10.517.950 16.696.200 4.252.389 2.508.369 403.548 11.044.024 5.004.699 909.322 26.701 5.100 1.398.737 245.234 158,8
58 AN GIANG 17.278.909 23.615.745 7.919.123 6.068.073 494.755 11.910.487 5.172.955 606.444 8.745 1.000 1.435.679 372.149 136,7
59 ĐỒNG THÁP 13.561.730 25.812.354 10.174.570 4.541.754 818.979 13.047.468 6.228.059 2.124.242 31.973 1.000 1.797.409 248.324 190,4
60 KIÊN GIANG 17.493.384 19.703.441 6.365.001 3.861.039 599.819 10.125.466 4.873.612 3.412.503 36.812 5.182 1.306.479 172.658 112,7
61 CÀ MAU 12.780.587 16.249.300 5.013.227 345.813 0 9.160.952 3.261.106 360.042 5.182 2.000 1.897.184 166.925 127,1
Biểu số 5b - 1, Mẫu số C1 - 03 (3a) ĐƠN VỊ TÍNH: NGHÌN ĐỒNG
QUYẾT TOÁN CHI CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRUNG ƯƠNG VÀ TỈNH, HUYỆN CHO CÁC XÃ, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN NĂM
KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ ........../QĐ-UBND NGÀY .../..../20... CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN ............
Đơn vị: .................................................... Năm: ............
STT Nội dung Tổng số Trong đó Ghi chú
Trung ương Tỉnh
I CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA TRUNG ƯƠNG
1 Chương trình 135
1.1 Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
1.1.1 Hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất và đời sống các xã, thôn đặc biệt khó khăn
1.1.2 Công trình hạ tầng phục vụ sản xuất và đời sống các xã, thôn đặc biệt khó khăn
1.2 Hỗ trợ phát triển sản xuất
1.2.1 Hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
1.2.2 Hỗ trợ phát triển ngành nghề, dịch vụ, du lịch
1.3 Nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng
1.3.1 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cơ sở, cộng đồng
1.3.2 Hoạt động khác nâng cao năng lực
2 Các chương trình mục tiêu quốc gia khác (nếu có)
II CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA CỦA TỈNH, HUYỆN
1 Chương trình mục tiêu hỗ trợ xã, thôn đặc biệt khó khăn của tỉnh, huyện
1.1 Hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng
1.2 Hỗ trợ phát triển sản xuất
1.3 Nâng cao năng lực cán bộ và cộng đồng
2 Các chương trình khác của tỉnh, huyện (nếu có)

Ngày .... tháng .... năm ....

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.