Nghị quyết

Về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 21/2024/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
9/11/2024
Ngày hiệu lực
20/11/2024
Người ký
Vũ Xuân Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 25/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).

NGHỊ QUYẾT

Về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ 23

(Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh)

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 186/TTr-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 245/BC-BDT ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số;

b) Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

c) Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc xác định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng đối tượng; cá nhân được hỗ trợ phải sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.

3. Trường hợp đối tượng áp dụng chính sách quy định tại Nghị quyết này đồng thời thuộc đối tượng áp dụng của chính sách cùng loại quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác của cấp có thẩm quyền thì chỉ được hưởng một mức cao nhất của chính sách đó.

Điều 3. Hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng

1. Cộng đồng dân cư đồng bào dân tộc thiểu số được giao đất sinh hoạt cộng đồng với diện tích tối thiểu 200,0 m2 (hai trăm mét vuông)/thôn, tổ dân phố đảm bảo phù hợp với phong tục, tập quán, tín ngưỡng, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.

2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên cơ sở quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện đã được duyệt thực hiện rà soát, xây dựng phương án bố trí các điểm đất sinh hoạt cộng đồng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất theo quy định.

Điều 4. Hỗ trợ đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở

1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất ở được hỗ trợ như sau:

a) Được giao đất ở trong hạn mức và miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với đất có nguồn gốc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận hoặc được thừa kế, tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đã được Nhà nước giao đất ở theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đến nay không còn đất ở hoặc thiếu đất ở được hỗ trợ như sau:

a) Được giao tiếp đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp không còn đất ở;

b) Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định đối với trường hợp thiếu đất ở.

Điều 5. Hỗ trợ đất nông nghiệp

1. Cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi không có đất nông nghiệp được Nhà nước hỗ trợ giao đất nông nghiệp và không phải nộp tiền sử dụng đất trong hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai.

2. Trường hợp cá nhân đã được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 Điều này nhưng nay không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức đất nông nghiệp theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai thì được giao tiếp đất nông nghiệp  không thu tiền trong hạn mức, tối thiểu bằng 50% hạn mức.

Điều 6. Hỗ trợ thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở

1. Cá nhân được Nhà nước xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp lần đầu không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

2. Trường hợp không được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết này, được xem xét cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở để sản xuất, kinh doanh và được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định.

Điều 7. Quỹ đất để thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai

Quỹ đất để thực hiện chính sách quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Nghị quyết này được bố trí từ quỹ đất thu hồi theo quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai năm 2024 và từ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ đất đai

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định Khoản 3 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

Điều 9. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

3. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc phạm vi của Nghị quyết này theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.

4. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản mới.

5. Trường hợp các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này đã đề nghị hỗ trợ đất ở theo các chương trình khác trước ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hỗ trợ đất ở thì được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.

6. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khoá XVI, Kỳ họp thứ 23 (Kỳ họp giải quyết công việc phát sinh) thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2024./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/11/2024
    Ban hành
  2. 20/11/2024
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2025
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 15/2025/NQ-HĐND
  4. 01/01/2026

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.