Nghị quyết

Quy định số lượng, chế độ đối với Công an xã bán chuyên trách khi thực hiện Luật Công an nhân dân năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 21/2021/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
8/12/2021
Ngày hiệu lực
1/1/2022
Người ký
Vũ Xuân Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
xây dựng lực lượng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 04/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/07/2024).

NGHỊ QUYẾT

Quy định số lượng, chế độ đối với Công an xã bán chuyên trách khi

thực hiện Luật Công an nhân dân năm 2018 trên địa bàn tỉnh Lào Cai

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
KHÓA XV
I - KỲ HỌP THỨ BA

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã này 21 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Xét Tờ trình số 267/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp và chính sách đối với Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 339/BC-BPC ngày 03 tháng 12 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở và hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở;

b) Công an xã bán chuyên trách (có thời gian công tác dưới 15 năm) kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở;

c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Số lượng, mức phụ cấp đối với Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục được sử dụng tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Số lượng: Mỗi thôn, tổ dân phố thuộc 127 xã và 02 thị trấn (Tằng Loỏng và Nông trường Phong Hải của huyện Bảo Thắng) bố trí 01 Công an xã bán chuyên trách để tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở.

 2. Công an xã bán chuyên trách khi tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở được hưởng mức phụ cấp bằng 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.

Điều 3. Hỗ trợ thôi việc đối với Công an xã bán chuyên trách kết thúc nhiệm vụ mà không bố trí sắp xếp được công tác khác hoặc không tiếp tục tham gia bảo đảm an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Mức hỗ trợ:

a) Phó trưởng Công an xã và Công an viên (có thời gian công tác dưới 15 năm) được hưởng mức hỗ trợ một lần, mỗi năm công tác được tính bằng 1,5 tháng tiền phụ cấp bình quân của 05 năm cuối (60 tháng) trước thời điểm nghỉ việc;

b) Trường hợp người nghỉ thôi việc có mức hỗ trợ thấp hơn mức lương cơ sở hiện hưởng thì được hưởng mức hỗ trợ thôi việc bằng 01 tháng lương cơ sở theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nghỉ việc.

2. Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc:

a) Thời gian công tác được tính hưởng hỗ trợ thôi việc là thời gian công tác liên tục (không gián đoạn, không ngắt quãng) tham gia đảm nhiệm các chức danh công an xã, thị trấn cho đến ngày thôi việc;

b) Thời gian công tác từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng được tính nửa năm, trên 06 tháng đến dưới 12 tháng được tính 01 năm.

Điều 4. Kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh đảm bảo.

Điều 5. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVI, Kỳ họp thứ ba thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

4. Bãi bỏ mức phụ cấp đối với Phó trưởng Công an xã tại số thứ tự 1 khoản 3 Điều 2 và mức phụ cấp đối với Công an viên tại số thứ tự 1 điểm b khoản 3 Điều 3 của Quy định về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố; các chức danh khác ở thôn, tổ dân phố; mức hỗ trợ kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố, các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố và các chế độ, chính sách khác ban hành kèm theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2021
    Ban hành
  2. 01/01/2022
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: xây dựng lực lượng

28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2025Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/2024/NQ-HĐND ngày 01/7/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 26/7/2024Quyết định
05/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành Quy định về tiêu chí thành lập Tổ Bảo Vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các điều kiện bảo đảm để triển khai Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
07/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2023Quyết định
15/2016/TT-BCABộ Công an

Quy định về tuyển sinh vào các trường Công an nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2016Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.