|
NGHỊ QUYẾT Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tieu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ___________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI CHÍN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ khoản 2 Điều 17 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; Xét Tờ trình số 204 /TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng; Báo cáo thẩm tra số 189/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này phê duyệt chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ các sản phẩm nằm trong Danh mục một số ngành hàng, sản phẩm quan trọng cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với các hình thức liên kết: 1. Liên kết từ cung ứg vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; 2. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; 3. Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; 4. Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các đối tượng quy định tại từ khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, gồm: a) Nông dân, chủ trang trại, người được ủy quyền đối với hộ nông dân, tổ hợp tác (sau đây gọi chung là nông dân); b) Cá nhân, người được ủy quyền đối với nhóm cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh; c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và doanh nghiệp; d) Doanh nghiệp. 2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Điều kiện và mức hỗ trợ 1. Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% chi phí tư vấn xây dựng liên kết cho chủ trì liên kết bao gồm tư vấn, nghiên cứu để xây dựng hợp đồng liên kết, dự án liên kết, phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường. Mức hỗ trợ cụ thể như sau: a) Liên kết từ cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 300 triệu đồng/dự án liên kết; b) Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế hoặc chế biến gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 250 triệu đồng/dự án liên kết; c) Liên kết cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 250 triệu đồng/dự án liên kết; d) Liên kết tổ chức sản xuất, thu hoạch gắn với tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp: Không quá 200 triệu đồng/dự án liên kết. 2. Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% vốn đầu tư máy móc trang thiết bị; xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ liên kết bao gồm: Nhà xưởng, bến bãi, kho tàng phục vụ sản xuất, sơ chế, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp đối với dự án liên kết trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản. Mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án liên kết. 3. Hỗ trợ xây dựng mô hình liên kết điểm a) Hỗ trợ 50% kinh phí thực hiện mô hình bao gồm, chi phí mua giống, thiết bị, vật tư thiết yếu cho các hợp tác xã, trang trại để xây dựng mô hình liên kết điểm nhưng không quá 01 tỷ đồng/mô hình; b) Hỗ trợ 100% kinh phí nhưng không quá 02 tỷ đồng/mô hình đối với mô hình liên kết điểm thực hiện tại huyện Côn Đảo và các xã có thôn đặc biệt khó khăn theo danh sách đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về đơn vị hành chính cấp xã thuộc vùng khó khăn. 4. Hỗ trợ giống, vật tư, bao bì, nhãn mác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã cho các bên tham gia liên kết. a) Hỗ trợ xây dựng và đăng ký chất lượng, nhãn hiệu hàng hóa (bao gồm tem truy xuất nguồn gốc điện tử): Hỗ trợ 20 triệu đồng/nhãn hiệu hàng hóa; b) Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ 50% chi phí mua cây giống, vật tư thiết yếu, gồm:
c) Liên kết trong chăn nuôi: Hỗ trợ 50% chi phí mua con giống, vật tư thiết yếu cho các hộ, trang trại tham gia chuỗi liên kết trong chăn nuôi, gồm:
d) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống, vật tư thiết yếu trong liên kết trong nuôi trồng thủy sản, mức hỗ trợ không quá 90 triệu đồng/ha. Thời gian hỗ trợ không quá 03 vụ sản xuất. 5. Hỗ trợ 40% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/dự án liên kết khi áp dụng quy trình kỹ thuật và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi, thực hành sản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), cụ thể: a) Liên kết trong trồng trọt: Hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/hộ; b) Liên kết trong chăn nuôi: Hỗ trợ không quá 18 triệu đồng/hộ; c) Liên kết trong thủy sản: Hỗ trợ không quá 17 triệu đồng/hộ. 6. Thời gian áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Điều 4. Kinh phí thực hiện Nguồn vốn: Ngân sách địa phương. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ chức đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết. Điều 6. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Mười chín thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2020, có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 12 năm 2020./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tieu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 21/2020/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 13/12/2020
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2021
- Người ký
- Mai Ngọc Thuận
- Chức danh người ký
- Chủ Tọa
- Lĩnh vực
- Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 98/2018/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
24/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với Thôn, ấp, khu đội trưởng; mức trợ cấp ngày công lao động và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 02/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.