|
NGHỊ QUYẾT
Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số
trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025
__________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ MƯỜI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Dân số ngày 09 tháng 01 năm 2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số ngày 27 tháng 12 năm 2008; Xét Tờ trình số 4014/TTr-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị thông qua quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025 như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025. 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, gia đình và cá nhân có liên quan thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025: 1. Chính sách điều chỉnh và duy trì mức sinh vùng, đối tượng, góp phần kéo dài thời kỳ dân số vàng, đảm bảo đủ nguồn nhân lực phục vụ tại địa phương, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. a) Chính sách khuyến khích, động viên ấp, khu vực (gọi là ấp): - Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, thưởng kèm 3.000.000 đồng/ấp duy trì mô hình gia đình sinh đủ 2 con trong 3 năm liên tục. - Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng kèm 5.000.000 đồng/ấp duy trì mô hình gia đình sinh đủ 2 con trong 5 năm liên tục. b) Chính sách khuyến khích, động viên xã, phường, thị trấn (gọi là xã) - Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, thưởng kèm 15.000.000 đồng/xã duy trì mô hình gia đình sinh đủ 2 con trong 3 năm liên tục. - Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, thưởng kèm 25.000.000 đồng/xã duy trì mô hình gia đình sinh đủ 2 con trong 5 năm liên tục. 2. Chính sách khuyến khích khen thưởng, biểu dương cặp vợ chồng sinh đủ 2 con một bề là gái thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số thuộc vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn; cho cha mẹ sinh con một bề là gái khi hết tuổi lao động nhưng không có lương hưu. a) Tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho gia đình sinh đủ 2 con một bề là gái, nuôi con khỏe, dạy con ngoan, mẹ còn trong độ tuổi sinh đẻ nhưng không vi phạm chính sách dân số kể từ khi sinh con gái thứ 2. Xét khen thưởng hằng năm do cấp tỉnh tổ chức. b) Tặng giấy khen của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố cho gia đình sinh đủ 2 con một bề là gái. Xét khen thưởng hằng năm do cấp huyện tổ chức. 3. Chính sách tư vấn, tầm soát các bệnh, dị tật bẩm sinh trong sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh thuộc hộ nghèo, cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng sống vùng có nguy cơ, vùng nhiễm chất độc đioxin trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. a) Hỗ trợ chi phí sàng lọc trước sinh cho phụ nữ mang thai (siêu âm và xét nghiệm tầm soát Hội chứng Down, Edward và Patau, dị tật ống thần kinh) và sàng lọc sơ sinh (xét nghiệm tầm soát bệnh thiếu men G6PD, bệnh suy giáp bẩm sinh, tăng sản tuyến thượng thận, bệnh do rối loạn chuyển hóa, chứng suy thính giác), theo giá dịch vụ y tế hiện hành. b) Hỗ trợ cộng tác viên dân số, cán bộ y tế tư vấn, tuyên truyền vận động trong cộng đồng thực hiện sàng lọc trước sinh và sơ sinh là 15.000 đồng/đối tượng được thực hiện sàng lọc. 4. Chính sách động viên, khuyến khích cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực. Hỗ trợ thấp nhất 30% chi phí mua bảo hiểm y tế tự nguyện cho cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình. 5. Kinh phí thực hiện Tổng dự toán kinh phí hỗ trợ thực hiện một số chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025: 17.708.550.000 đồng (Mười bảy tỷ bảy trăm lẻ tám triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng). Trong đó nguồn kinh phí: - Ngân sách tỉnh (nguồn sự nghiệp y tế, quỹ thi đua khen thưởng tỉnh Hậu Giang). - Nguồn Trung ương bổ sung có mục tiêu. - Nguồn ngân sách cấp huyện. - Nguồn vận động xã hội hóa và các nguồn hợp pháp khác. (Đính kèm phụ lục chi tiết I, II, III) Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa IX Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 12 năm 2018./.
|
Nghị quyết
Quy định một số mức hỗ trợ thực hiện chính sách dân số trên địa bàn tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2019 - 2025
Số hiệu: 21/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hậu Giang
- Ngày ban hành
- 7/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2018
- Người ký
- Huỳnh Thanh Tạo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 07/12/2018Ban hành
- 17/12/2018Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2022Thay thế bởi Nghị quyết 37/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 08/2008/PL-UBTVQH12
Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Hết hiệu lực một phầnPháp lệnh · 06/2003/PL-UBTVQH11
Dân số
Hết hiệu lực một phầnLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang
09/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.