|
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở ngày 20 ngày 6 tháng 2013; Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải ở cơ sở; Căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; Xét Tờ trình số 154/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh về dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau: 1. Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): Mức chi 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải. 2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: Mức chi bằng 05 tháng lương cơ sở. 3. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): Mức chi 100.000 đồng/tổ hòa giải/tháng. 4. Chi bồi dưỡng thành viên Ban Tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: Mức chi 70.000 đồng/người/buổi. 5. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: Mức chi 10.000 đồng/người/buổi. Các nội dung chi khác liên quan đến công tác hòa giải ở cơ sở không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Bãi bỏ mức hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ hòa giải quy định tại gạch đầu dòng thứ tư, điểm a khoản 2 Điều 1 và cụm từ “Tổ hòa giải” của Nghị quyết 27/2007/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2007 của HĐND tỉnh quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã; ở thôn, Tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hòa giải và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 5, thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2017./. |
Nghị quyết
Quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 21/2017/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 17/7/2017
- Ngày hiệu lực
- 18/7/2017
- Người ký
- Trần Văn Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND (hiệu lực 31/12/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 17/07/2017Ban hành
- 18/07/2017Bắt đầu có hiệu lực
- 31/12/2023Thay thế bởi Nghị quyết 22/2023/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
20/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.