Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La

Số hiệu: 21/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Ngày ban hành
14/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Hoàng Văn Chất
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 124/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2020).

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND

ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La

___________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015;

Xét Tờ trình số 329/TTr-UBND ngày 15/11/2016 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-VHXH ngày 07/12/2016 của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận tại Kỳ họp;

QUYẾT NGHỊ

          Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích nâng cao chất lượng dạy và học trong hoạt động giáo dục và đào tạo tỉnh Sơn La.

1. Điểm 2.1, 2.2  Khoản 2, Điều 1 thay thế cụm từ “Trung tâm giáo dục thường xuyên” bằng cụm từ “Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên”.

2. Sửa đổi, bổ sung qui định mức thưởng tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết số 82/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh

2.1 Gạch đầu dòng thứ 1, tiết a, điểm 1.2, mục 1 sửa đổi như sau:

“- Học sinh tiểu học có các năm học trong cấp học đạt thành tích: Năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016 kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục ở mức Hoàn thành, Năng lực và phẩm chất đều ở mức Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn đạt từ điểm 9 trở lên. Từ năm học 2016 - 2017 trở đi hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện.”

2.2 Gạch đầu dòng thứ 4, tiết a, điểm 1.2, mục 1, sửa đổi, bổ sung như sau: Bỏ từ “Tiểu học”; thay thế cụm từ “Trung tâm giáo dục thường xuyên có hộ khẩu thường trú tại xã đặc biệt khó khăn” bằng cụm từ “Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên mà bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, bản đặc biệt khó khăn”.

2.3 Tiết a, điểm 1.2, mục 1 bổ sung như sau: “Học sinh tiểu học mà bản thân và bố mẹ hoặc người giám hộ có hộ khẩu thường trú tại các xã, bản đặc biệt khó khăn có tất cả các năm học của cấp học: Năm học 2014 - 2015 và các năm tiếp theo có kết quả đánh giá các môn học đạt mức hoàn thành; năng lực và phẩm chất ở mức đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt từ điểm 7 trở lên”.

2.4. Dấu cộng thứ nhất, thứ 2; gạch đầu dòng thứ nhất, tiết c, điểm 1.2, mục 1 sửa đổi như sau:

“+ Hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện”.

“+ Có kết quả đánh giá các môn học đạt mức hoàn thành; năng lực và phẩm chất ở mức đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt từ điểm 7 trở lên”.

2.5. Tiết 1.5.1, điểm 1.5, mục 1 Bỏ cụm từ “thi giao lưu học sinh giỏi Toán - Tiếng Việt”.

2.6  Bổ sung điểm 2.5, mục 2: Chế độ thưởng cho giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi như sau:

“- Cấp huyện, thành phố: 1.500.000 đồng.

- Cấp tỉnh: 3.000.000 đồng.

- Cấp quốc gia: 5.000.000 đồng”.

2.7  Bổ sung điểm 2.6, mục 2:  Chế độ thưởng cho giáo chủ nhiệm giỏi như sau:

“- Cấp huyện, thành phố: 1.000.000 đồng.

- Cấp tỉnh: 1.500.000 đồng.

- Cấp quốc gia: 3.000.000 đồng”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

139/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La

Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.