Nghị quyết

Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 16 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khoá VIII

Số hiệu: 21/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/12/2015
Ngày hiệu lực
14/12/2015
Người ký
Võ Thành Hạo
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcNghị quyết

 

NGHỊ QUYẾT

Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 16

 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, Khoá VIII

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Trên cơ sở kết quả chất vấn tại kỳ họp thứ 16, Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh đánh giá cao tinh thần trách nhiệm của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc phản ánh những vấn đề quan trọng, bức xúc của địa phương được cử tri quan tâm. Đồng thời đánh giá cao tinh thần trách nhiệm, nghiêm túc, cầu thị của lãnh đạo Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành trong việc trả lời và tiếp thu các ý kiến chất vấn của đại biểu.

Ðiều 2. Về từng nội dung cụ thể, Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh, các sở ngành tỉnh thực hiện các công việc sau đây:

1. Về kết quả sử dụng nguồn vốn hoàn trả lưới điện trung áp nông thôn để đầu tư phát triển lưới điện nông thôn:

Đồng ý với Báo cáo số 2104/BC-SCT ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Giám đốc Sở Công Thương về việc trả lời chất vấn của ông Huỳnh Văn Thanh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh đơn vị huyện Mỏ Cày Bắc.

2. Về chủ trương xây dựng nhà máy nhiệt điện tại xã Thừa Đức, huyện Bình Đại:

Thống nhất với Báo cáo số 448/BC-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, tại kỳ họp 16.

Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh thận trọng trong quá trình quyết định, bảo đảm phát triển bền vững đối với nội dung này.

3. Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân trong vùng dự án 661 tại xã Thừa Đức và xã Thới Thuận, huyện Bình Đại:

Thống nhất với báo cáo giải trình và cam kết tại Công văn số 2834/STNMT-CCQLĐĐ ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc trả lời ý kiến chất vấn của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Ông Nguyễn Hữu Lập, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện tốt các công việc và tiến độ như đã cam kết.

4. Về tiến độ triển khai thực hiện dự án nhà máy xử lý rác Hữu Định:

Thống nhất với Báo cáo số 1752/BC-SXD ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Sở Xây dựng về trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre tại kỳ họp thứ 16.

Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện đúng tiến độ như đã cam kết.  

5. Về việc rút danh hiệu văn hoá đối với các địa phương, đơn vị có các tiêu chí văn hoá bị xuống cấp:

Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất với báo cáo số 1795/SVHTTDL-VP ngày 30 tháng 11 năm 2015 của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch. Căn cứ chức năng nhiệm vụ, Ban Chỉ đạo Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá các cấp tăng cường công tác kiểm tra nâng chất các danh hiệu văn hoá, cương quyết không tái công nhận các cơ quan, đơn vị vi phạm kỷ luật và không duy trì chất lượng các tiêu chí văn hoá.

Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch sớm xây dựng kế hoạch cụ thể hoá thực hiện Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự thủ tục xét và công nhận "Cơ quan đạt chuẩn văn hoá", "Đơn vị đạt chuẩn văn hoá","Doanh nghiệp đạt chuẩn văn hoá".

6. Về vấn đề dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh:

Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo ngành Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các ngành, các cấp chính quyền địa phương tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm.

7. Về dự án xây dựng Bệnh viện đa khoa huyện Mỏ Cày Bắc:

Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh tiến hành các thủ tục cần thiết theo quy định, tiến hành điều chỉnh quy mô dự án Bệnh viện đa khoa huyện Mỏ Cày Bắc thành trung tâm y tế hai chức năng và công bố cho nhân dân biết.

8. Việc xây dựng Tịnh xá Ngọc Hoà, phường Phú Tân và chùa Bàng Long tại phường 1, thành phố Bến Tre:

Thống nhất với giải trình của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường  tại Công văn số 2861/STNMT-CCQLĐĐ ngày 02 tháng 12 năm 2015 về việc trả lời ý kiến chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.

Yêu cầu Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện đúng cam kết của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

9. Về kết quả công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm về ma tuý, tội phạm xâm phạm quyền sở hữu về tài sản:

Hội đồng nhân dân tỉnh cơ bản thống nhất với Báo cáo số 1343/BC-CAT ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Công an tỉnh Bến Tre về giải trình nội dung chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thứ 16. Yêu cầu Công an tỉnh xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện các giải pháp sau:

a) Về tình hình, công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý năm 2016:

- Phối hợp với các ngành chức năng tiếp tục kiến nghị Trung ương tháo gỡ những vướng mắc hiện nay, nhất là các quy định về đưa người nghiện đi cai nghiện bắt buộc. Về xử lý tội phạm ma tuý, đề nghị các cơ quan tiến hành tố tụng ở địa phương nghiên cứu thực hiện Thông tư liên tịch số 08/2015/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ Công an, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp về hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XVIII “các tội phạm về ma tuý” của Bộ luật Hình sự năm 1999.

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mở đợt vận động cai nghiện ma tuý tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và tham gia chương trình điều trị thay thế các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone; đồng thời, phối hợp quản lý chặt các đối tượng sau thời gian đưa đi cắt cơn trở về địa phương.

- Phối hợp đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong nhân dân, trong đó, tập trung vận động, giáo dục, thuyết phục, răn đe, giáo dục nhóm đối tượng là số người nghiện, số thanh thiếu niên có nguy cơ vi phạm pháp luật.

- Tập trung triển khai đồng bộ các biện pháp công tác đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả với tội phạm và tệ nạn ma tuý; phối hợp quản lý, giám sát chặt chẽ người nghiện nhằm hạn chế đến mức thấp nhất người nghiện phạm tội và vi phạm pháp luật; kiềm chế sự gia tăng người nghiện.

b) Về tình hình và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm phạm quyền sở hữu về tài sản (đặc biệt là trộm cắp tài sản) năm 2016:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về phương thức, thủ đoạn hoạt động của loại tội phạm xâm phạm sở hữu tài sản, nhằm nâng cao ý thức cảnh giác trong các tầng lớp nhân dân, nhất là ý thức tự giữ gìn, bảo quản tài sản của chính mình; thường xuyên phối hợp củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ chức nòng cốt, các mô hình tự phòng, tự quản về an ninh trật tự ở cơ sở.

- Làm tốt công tác phối hợp với các ngành, đoàn thể trong thực hiện các nghị quyết liên tịch, kế hoạch phối hợp, nhất là trong công tác cảm hoá, giáo dục, quản lý các loại đối tượng.

- Triển khai đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ, kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngừa xã hội và phòng ngừa nghiệp vụ, mở nhiều cao điểm tấn công trấn áp tội phạm chuyên đề về xâm phạm sở hữu nhằm giải quyết tình hình phức tạp nổi lên.

- Thực hiện nghiêm việc tiếp nhận, giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm. Tập trung điều tra, nâng cao tỷ lệ điều tra, khám phá án, nhất là án xâm phạm sở hữu. Kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật, nhằm răn đe đối tượng khác.

- Thường xuyên phối hợp giữa các lực lượng, tăng cường tuần tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, nhất là tuần tra vũ trang trên những tuyến, địa bàn phức tạp về an ninh trật tự.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan tại Điều 2 có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc và báo cáo kết quả tại kỳ họp lệ kỳ cuối năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá IX.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định mức thu một số khoản lệ phí khi tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định về thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.