|
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận _______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 13
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BTNMT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chúng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Sau khi xem xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ thêm cho chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có toạ độ. Bao gồm các loại phí: - Phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính; - Phí trích đo địa chính thửa đất; - Phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính. 2. Thu, quản lý, sử dụng phí a) Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (kèm theo phụ lục). b) Nguồn thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính được để lại 100% cho đơn vị thu. c) Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết thực hiện các quy định của Pháp lệnh Phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ giám sát, bảo đảm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết. 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày; chấm dứt hiệu lực khoản II Điều 1 Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận./.
PHỤ LỤC Vế mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh) _____________________________________________
1. Mức thu phí đo đạc thành lập bản đồ địa chính a) Tỷ lệ 1/500 - Mức độ khó khăn 1: 8.450.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 2: 9.760.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 3: 11.270.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 4: 13.260.000 đồng/ha. b) Tỷ lệ 1/1.000 - Mức độ khó khăn 1: 2.910.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 2: 3.310.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 3: 4.030.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 4: 5.340.000 đồng/ha. c) Tỷ lệ 1/2.000 - Mức độ khó khăn 1: 1.140.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 2: 1.290.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 3: 1.490.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 4: 1.820.000 đồng/ha. d) Tỷ lệ 1/5.000 - Mức độ khó khăn 1: 336.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 2: 384.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 3: 444.000 đồng/ha; - Mức độ khó khăn 4: 521.000 đồng/ha. 2 Mức thu phí trích đo địa chính thửa đất: a) Đất đô thị: - Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.480 đồng/m2; - Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.450 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.400 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 2.700m2: 1.220 đồng/m2; - Diện tích thửa đất từ trên 2.700m2 đến 4.200m2: 4.110. 000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 4.200m2 đến 10.000m2: 6.300.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 1ha đến 10 ha: 7.580.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 10ha đến 50 ha: 8.210.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 50ha đến 100ha: 8.740.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 100ha đến 500ha: 10.110.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ 500ha đến 1.000ha: 11.370.000 đồng. b) Đất ngoài khu vực đô thị: - Diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng 100m2: 1.500 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 100m2 đến 300m2: 1.460 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 300m2 đến 500m2: 1.420 đồng/m2 ; - Diện tích thửa đất từ trên 500m2 đến 1.000m2: 1.330 đồng/m2; - Diện tích thửa đất từ trên 1.000m2 đến 1.800m2: 1.180 đồng/m2; - Diện tích thửa đất từ trên 1.800m2 đến 3.000m2: 2.760.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 3.000m2 đến 10.000m2: 4.280.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ trên 1ha đến 10ha: 5.140.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ 10ha đến 50ha: 5.570.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ 50ha đến 100ha: 6.000.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ 100ha đến 500ha: 6.860.000 đồng; - Diện tích thửa đất từ 500ha đến 1.000ha: 7.720.000 đồng. 3. Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính: Mức thu phí đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính được tính bằng 50% mức trích đo địa chính thửa đất. Mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
|
|||||
Nghị quyết
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 21/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Ninh Thuận
- Ngày ban hành
- 20/7/2015
- Ngày hiệu lực
- 30/7/2015
- Người ký
- Nguyễn Đức Thanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND (hiệu lực 30/12/2016).
Lịch sử hiệu lực
- 20/07/2015Ban hành
- 30/07/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 30/12/2016Thay thế bởi Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận
15/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Ninh Thuận
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.