|
NGHỊ QUYẾT Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013 ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 tháng 2002; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 99/2012/TT-BTC ngày 19 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Căn cứ Quyết định số 1792/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2013; Sau khi xem xét Báo cáo số 206/BC-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau: 1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2013 là 1.635 tỷ đồng, trong đó: a) Thu cân đối NSNN (nội địa) trên địa bàn: 913 tỷ đồng. a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng; a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng; a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng; a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh : 285 tỷ đồng; a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng; a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng; a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng; a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng; a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng; a.11) Phí, lệ phí: 28 tỷ đồng; a.12) Thu khác ngân sách : 21 tỷ đồng; a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng. b) Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 2 tỷ đồng. c) Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. d) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. 2. Dự toán thu ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó: a) Dự toán thu được hưởng theo phân cấp: 907 tỷ 490 triệu đồng. a.1) Thu từ khu vực DNNN trung ương: 63 tỷ đồng; a.2) Thu từ khu vực DNNN địa phương: 240 tỷ đồng; a.3) Thu từ khu vực DN có vốn đầu tư nước ngoài: 0 tỷ 500 triệu đồng; a.4) Thu từ khu vực ngoài quốc doanh : 285 tỷ đồng; a.5) Thuế thu nhập cá nhân: 133 tỷ đồng; a.6) Thu tiền sử dụng đất: 32 tỷ đồng; a.7) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: 1 tỷ 500 triệu đồng; a.8) Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước: 6 tỷ đồng; a.9) Thuế bảo vệ môi trường: 41 tỷ đồng a.10) Lệ phí trước bạ: 60 tỷ đồng; a.11) Phí, lệ phí: 22 tỷ 490 triệu đồng; a.12) Thu khác ngân sách : 21 tỷ đồng; a.13) Thu cố định tại xã: 2 tỷ đồng. b) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. c) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. d) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.881 tỷ 436 triệu đồng.
3. Dự toán chi ngân sách địa phương là 5.508 tỷ 926 triệu đồng, trong đó: a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.915 tỷ 884 triệu đồng, trong đó: - Chi đầu tư phát triển: 315 tỷ 700 triệu đồng. - Chi thường xuyên: 3.492 tỷ 394 triệu đồng. Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng. - Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng. - Dự phòng ngân sách: 106 tỷ 790 triệu đồng. b) Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 500 tỷ đồng. c) Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. d) Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 873 tỷ 042 triệu đồng. 4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 5.310 tỷ 296 triệu đồng, trong đó: a) Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh là 3.318 tỷ 799 triệu đồng, bao gồm: - Dự toán chi theo phân cấp: 1.755 tỷ 757 triệu đồng. Trong đó, nguồn thực hiện cải cách tiền lương: 42 tỷ 273 triệu đồng. - Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 470 tỷ đồng. - Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng. - Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 873 tỷ 042 triệu đồng. b) Dự toán chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.991 tỷ 497 triệu đồng, trong đó: - Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.719 tỷ 229 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 72 tỷ 500 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 84 tỷ 270 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 26 tỷ 218 triệu đồng. - Bổ sung có mục tiêu từ vốn chương trình mục tiêu quốc gia: 89 tỷ 280 triệu đồng. Điều 2. Trong năm 2013, nếu có phát sinh, bổ sung dự toán cho những nhiệm vụ cụ thể và điều chỉnh kế hoạch, phân bổ vốn xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, sử dụng đúng nhiệm vụ, mục tiêu sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất. Điều 3. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua. |
Nghị quyết
Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2013
Số hiệu: 21/2012/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 7/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 17/12/2012
- Người ký
- Mai Khương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.