|
NGHỊ QUYẾT
Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức _________________
HỘi ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TiỀN GiANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Lu ật Ban hành văn bản quy ph ạm pháp lu ật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư 12/2010/TT-BCA ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 216/TTr-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ kiêm nhiệm cho công chức cấp xã và trợ cấp cho chức danh Trưởng các đoàn thể ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Tờ trình số 234/TTr-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung việc ban hành Nghị quyết quy định số lượng Phó Trưởng Công an xã; mức phụ cấp của Công an viên thường trực ở xã và Công an viên ở ấp; mức phụ cấp cho chức danh Bí thư chi bộ thuộc đảng bộ bộ phận trực thuộc Đảng ủy cơ sở; Báo cáo thẩm tra số 24/BC-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2011; Báo cáo thẩm tra số 29/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ : Điều 1. Quy đị nh về chế độ phụ c ấp, hỗ trợ kiêm nhi ệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:
a) Phó trưởng Công an xã - Số lượng và ch ế độ ph ụ cấp hàng tháng của Phó tr ưở ng Công an xã thự c hiện theo quy định tại Nghị quyết 271/2010/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. - Được hưởng chế độ khác theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an. b) Công an viên - Mỗi xã (không phân biệt xã loại 1, loạ i 2 và xã trọng đi ểm phức tạp về an ninh trật tự) bố trí 05 Công an viên thường trực tại trụ sở Công an xã. - Mỗi ấp (không phân bi ệt ấ p thuộ c xã loại 1, lo ại 2 và xã tr ọng đi ểm ph ức tạp về an ninh trật tự) bố trí 01 Công an viên. - Mức phụ cấp mỗi Công an viên được hưởng bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung; các chế độ khác được hưởng theo quy định tại Pháp lệnh Công an xã, Nghị định 73/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 12/2010/TT-BCA của Bộ Công an.
- Mỗi xã, ph ường, thị trấ n đã đượ c công nh ậ n là xã văn hóa và nh ữ ng xã, phường, thị trấn trong danh sách các xã đã được phê duyệt xây dựng theo tiêu chí nông thôn mới được hưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung để thực hiện công tác quản lý nhà văn hóa và phụ trách công tác thông tin truyền thông. - Mỗi xã, phường, thị tr ấn được hưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung để thực hiện công tác quản lý lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, điện nông thôn. - Mỗi xã, phường, thị tr ấn được hưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 1,0 so với mức lương tối thiểu chung để thực hiện công tác thú y cơ sở. Khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách thu hút trí thức trẻ về công tác tại nông thôn nếu cán bộ Thú y ở xã, phường, thị trấn nào đủ điều kiện hưởng chính sách thu hút thì ở xã, phường, thị trấn đó không bố trí định suất thực hiện công tác thú y nữa. - Mỗi xã, phường, thị trấn được hưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung để thực hiện công tác thi đua khen thưởng. - Ở những xã, phường, thị trấn loại 2 và loại 3 được hưởng thêm 01 định suất với mức bằng hệ số 0,5 so với mức lương tối thiểu chung để thực hiện công tác Xóa đói - Giảm nghèo - Trẻ em.
a) Mỗi ấp, khu phố có 4 chức danh được hưởng trợ cấp gồm: Chi hội trưởng Chi Hội Nông dân, Chi hội trưởng Chi Hội Phụ nữ, Chi hội trưởng Chi Hội Cựu chiến binh và Bí thư Chi Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Mỗi chức danh được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng hệ số 0,3 so với mức lương tối thiểu chung. Các ấp, khu phố ở các xã, phường, thị trấn không có Hội Nông dân thì không được hưởng trợ cấp của chức danh Chi hội trưởng Chi hội Nông dân. b) Ở những ấp, khu phố có thành lập Đảng bộ bộ phận thì chức danh Bí thư chi bộ được hưởng trợ cấp hàng tháng với mức bằng hệ số 1,0 so với mức tiền lương tối thiểu chung.
Nguồn kinh phí chi trả các khoản phụ cấp, hỗ trợ, trợ cấp nêu trên do ngân sách cấp tỉnh đảm nhiệm. Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị quyết này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này. Giao Ban Pháp chế và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát vi ệc tổ chức thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.
|
Quy định về chế độ phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm, trợ cấp cho một số chức danh ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 21/2011/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 15/12/2011
- Ngày hiệu lực
- 25/12/2011
- Người ký
- Nguyễn Văn Danh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Lịch sử hiệu lực
- 15/12/2011Ban hành
- 25/12/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2024Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND
- 01/01/2024Hết hiệu lực
- —Sửa đổi, bổ sung bởi Văn bản 161358
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi2
Nghị quyết · 12/2023/NQ-HĐND
Quy định chức danh, kiêm nhiệm chức danh và một số chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người trực tiếp tham gia hoạt động ở cấp xã, ở ấp, khu phố; mức khoán kinh phí đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcVăn bản 161358
Căn cứ ban hành4
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcThông tư · 12/2010/TT-BCA
Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.