Nghị quyết

Về Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020

Số hiệu: 21/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/12/2007
Ngày hiệu lực
24/12/2007
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Du lịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     TỈNH BẾN TRE                             Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 21/2007/NQ-HĐND                           Bến Tre, ngày 14 tháng 12  năm 2007

 

NGHỊ QUYẾT

Về Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch đến năm 2015

và tầm nhìn đến năm 2020

 

 
 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày          26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 27 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2007;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Quy hoạch phát triển Du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất tên gọi của Quy hoạch phát triển Du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 là “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020”.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:

1. Quan điểm và mục tiêu phát triển chủ yếu:

a) Quan điểm phát triển:

Phát triển du lịch phải phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương; phải gắn với việc bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự an toàn xã hội; phát triển du lịch trong sự phát triển kinh tế xã hội ổn định và bền vững; dựa trên sự phát huy nội lực, sức mạnh tổng hợp của các ngành, các thành phần kinh tế, phát triển du lịch Bến Tre phải phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch Việt Nam, với Chương trình hành động quốc gia về du lịch; phải huy động nguồn vốn của các thành phần kinh tế, tranh thủ tối đa các nguồn hỗ trợ từ Trung ương, nhất là nguồn vốn hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành du lịch nhằm phát huy các tiềm năng, lợi thế của tỉnh; phát triển du lịch gắn với việc gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển du lịch Bến Tre phải đặt trong mối quan hệ liên kết với Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành thuộc đồng bằng sông Cửu Long... đặc biệt là mối quan hệ với Thành phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ, nhằm tạo thị trường khách du lịch bền vững.

b) Mục tiêu phát triển:

Phát triển du lịch tỉnh dựa trên các loại hình du lịch chính là du lịch sinh thái, du lịch văn hóa - lịch sử và du lịch vui chơi giải trí. Phấn đấu tăng thu nhập từ du lịch bình quân 20%/năm. Đẩy mạnh xã hội hóa phát triển du lịch tập trung xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành du lịch, không ngừng nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng sản phẩm du lịch đặc sắc, hấp dẫn để thu hút khách, nhất là khách quốc tế. Xây dựng các tuyến điểm du lịch đặc thù của tỉnh. Tập trung các nguồn lực để xây dựng khu du lịch chuyên đề quốc gia làm điểm nhấn để phát triển toàn diện du lịch trên địa bàn tỉnh bao gồm: các xã ven sông huyện Châu Thành, các khu, điểm du lịch Mỹ Thạnh An (thị xã), Hưng Phong (Giồng Trôm), thực hiện dự án phát triển du lịch huyện Chợ Lách, huyện Ba Tri… Khuyến khích phát triển du lịch cộng đồng, đồng thời kêu gọi đầu tư xây dựng các dự án về du lịch với quy mô khá và hướng đến hiện đại; đầu tư khai thác dịch vụ vận chuyển, nâng cao chất lượng dịch vụ nhà hàng, khách sạn, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý Nhà nước và cán bộ kinh doanh du lịch; tăng cường quảng bá du lịch và các dịch vụ phục vụ du lịch khác. Từ đó, xây dựng thương hiệu “Du lịch Bến Tre”.

2. Chỉ tiêu phát triển du lịch:

a) Về khách du lịch năm 2010 đạt 505.000 lượt khách tăng bình quân 10,04%/năm đến năm 2015 đạt 780.000 lượt khách tăng bình quân 9,08%/năm; năm 2020 đạt 1.160.000 lượt khách tăng bình quân 8,67%/năm.

b) Về thu nhập từ du lịch năm 2010 đạt 226,9 tỷ đồng tăng bình quân 22,19%/năm đến năm 2015 đạt 646,9 tỷ đồng tăng bình quân 23,31%/năm; đến năm 2020 đạt 1.823,5 tỷ đồng tăng bình quân 23,17%/năm.

c) Vốn đầu tư toàn xã hội để phát triển du lịch giai đoạn 2006 - 2010 là 449 tỷ đồng; từ 2010 đến 2020 là 3.577,8 tỷ đồng. Trong đó, đầu tư từ ngân sách Nhà nước khoảng 10%.

d) Hình thành tuyến du lịch gồm tuyến du lịch nội tỉnh; tuyến du lịch liên tỉnh; tuyến đường sông phù hợp với điều kiện phát triển du lịch Bến Tre.

đ) Danh mục một số dự án ưu tiên đầu tư phát triển du lịch đến năm 2010:

- Xây dựng khu du lịch chuyên đề quốc gia cồn Phụng;

- Phát triển du lịch cộng đồng 8 xã ven sông huyện Châu Thành;

- Khu du lịch sinh thái, văn hóa cộng đồng cồn Ốc;

- Điểm du lịch cồn Phú Bình;

- Khu du lịch sinh thái Mỹ Thạnh An;

- Khu du lịch cao cấp thị xã;

- Khu du lịch gắn với khu di tích lịch sử Đồng Khởi ở huyện Mỏ Cày và đầu cầu đường mòn Hồ Chí Minh trên biển ở huyện Thạnh Phú;

- Khu du lịch sinh thái Vàm Hồ;

- Điểm du lịch biển Thừa Đức;

- Điểm du lịch biển Thới Thuận.

3. Thống nhất định hướng và các phương án phát triển chủ yếu; tổ chức không gian, lãnh thổ du lịch và đầu tư phát triển du lịch theo báo cáo tổng hợp.

4. Giải pháp thực hiện:

Tập trung thực hiện các biện pháp chủ yếu để đạt mục tiêu quy hoạch: triển khai các cơ chế chính sách về thuế, huy động vốn, thị trường, hỗ trợ dự án phát triển du lịch, đất đai, khoa học và công nghệ; các giải pháp về đầu tư phát triển du lịch, đa dạng hoá các sản phẩm du lịch, tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch; đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế; nâng cao quản lý Nhà nước về du lịch; đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao nhận thức về du lịch; bảo vệ tài nguyên, môi trường đảm bảo sự phát triển bền vững của du lịch theo báo cáo tổng hợp.

Trước mắt, tổ chức triển khai thực hiện một số giải pháp sau:

a) Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể để xây dựng các dự án cụ thể và kế hoạch thực hiện hàng năm, trong đó cần tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng ngành du lịch, ưu tiên triển khai thực hiện các dự án giao thông, bưu chính viễn thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, môi trường tạo động lực cho du lịch phát triển. Trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí vốn ngân sách theo quy định, đồng thời thu hút sự tham gia của các thành phần kinh tế.

b) Cụ thể hóa chính sách phát triển du lịch sau khi gia nhập WTO.

c) Hỗ trợ đào tạo cán bộ quản lý Nhà nước để nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý Nhà nước.

d) Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

đ) Tăng cường liên kết cấp độ doanh nghiệp và cấp độ địa phương, cấp độ ngành để phát triển nhanh hoạt động du lịch.

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung ý kiến thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, Ban Văn hoá - Xã hội và của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để hoàn chỉnh Quy hoạch, tổ chức công bố công khai, rộng rãi và triển khai đến các ngành, các cấp nhằm thực hiện thắng lợi Nghị quyết.

Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

                                                                  

                                                                                 CHỦ TỊCH

 

                                                                               Huỳnh Văn Be

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Du lịch

13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ tham quan tại khu du lịch trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDUBND thành phố Hà Nội

Sửa đổi một số điều quy định kèm theo Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND ngày 05/12/2024 của ủy ban nhân dân thành phố hà nội ban hành quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp thành phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Quyết định
66/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ lưu trú du lịch thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/10/2025Quyết định
58/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/8/2025Quyết định
44/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định mô hình và nội dung quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.