|
NGHỊ QUYẾT
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Căn cứ Thông tư số 43/2015/TT-BQP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh xác định phạm vi vành đai biên giới trong khu vực biên giới đất liền tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 16 tháng 4 năm 2019 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Xác định phạm vi vành đai biên giới trong khu vực biên giới tỉnh Kiên Giang có chiều sâu tính từ đường biên giới trở vào nội địa từ 100m đến 400m, cụ thể như sau: 1. Đối với khu vực thành phố Hà Tiên a) Đoạn biên giới từ mốc 314 thuộc phường Mỹ Đức đến mốc 308 thuộc phường Đông Hồ dài khoảng 7.984m: Xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 300m - 400m, tính từ đường biên giới đến vị trí biển báo, được giới hạn bởi 07 (bảy) biển báo vành đai biên giới, trừ khu vực cửa khẩu Quốc tế Hà Tiên, khu du lịch núi Đá Dựng, chợ biên giới. b) Đoạn biên giới từ mốc 308 thuộc phường Đông Hồ đến mốc 306 thuộc phường Đông Hồ đến vị trí có tọa độ 54885 - 48701, thuộc phường Đông Hồ giáp ranh địa giới hành chính xã Phú Mỹ, huyện Giang Thành dài khoảng 5.900m: Xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 100m - 400m, tính từ đường biên giới đến bờ Bắc sông Giang Thành, được giới hạn bởi 04 (bốn) biển báo vành đai biên giới. 2. Đối với khu vực huyện Giang Thành a) Đoạn biên giới từ vị trí có tọa độ 54885 - 48701, thuộc phường Đông Hồ, thành phố Hà Tiên giáp ranh địa giới hành chính xã Phú Mỹ đến mốc 304/8 thuộc xã Phú Mỹ dài khoảng 3.981m: Xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 100m -300m, tính từ đường biên giới đến bờ Bắc sông Giang Thành, được giới hạn bởi 04 (bốn) biển báo vành đai biên giới. b) Đoạn từ mốc 304/6 thuộc xã Phú Mỹ đến mốc 301 thuộc xã Tân Khánh Hòa dài khoảng 8.532m: Xác định chiều sâu vành đai biên giới từ 100m - 300m, tính từ đường biên giới đến bờ Bắc sông Giang Thành, được giới hạn bởi 07 (bảy) biển báo vành đai biên giới, trừ khu vực cửa khẩu Giang Thành. c) Đoạn từ vị trí dự kiến cắm mốc 296 thuộc xã Tân Khánh Hòa (góc vuông, có tọa độ 64184 - 61102) đến mốc 287 thuộc xã Vĩnh Phú dài khoảng 15.740m: Xác định chiều sâu vành đai biên giới 400m, tính từ đường biên giới đến vị trí biển báo, được giới hạn bởi 24 (hai mươi bốn) biển báo vành đai biên giới. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang khóa IX, Kỳ họp thứ Mười hai thông qua ngày 17 tháng 4 năm 2019 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
Nghị quyết
Xác định phạm vi vành đai biên giới trong khu vực biên giới đất liền tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 209/2019/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 22/4/2019
- Ngày hiệu lực
- 2/5/2019
- Người ký
- Đặng Tuyết Em
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 34/2014/NĐ-CP
Về Quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 43/2015/TT-BQP
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Còn hiệu lựcLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.