Nghị quyết

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 204/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
15/7/2015
Ngày hiệu lực
25/7/2015
Người ký
Nguyễn Văn Đọc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 21

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3724/TTr-UBND ngày 26/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 351/BC-HĐND ngày 09 /7/2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của các đại biểu,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C cấp tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư gồm các dự án sau:

a) Dự án đầu tư công nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công do cấp tỉnh quản lý có tổng mức đầu tư:

(1) Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); công nghiệp điện; xây dựng khu nhà ở.

(2) Dự án có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: giao thông (trừ các dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện.

(3) Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; công nghiệp, trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại Khoản 1 Điều 8 của Luật Đầu tư công và tiết (1), tiết (2) điểm a Khoản 1 Điều này.

(4) Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực: y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở).

b) Dự án đầu tư công nhóm C có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng sản xuất từ 100 ha đến dưới 1.000 ha có ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường.

c) Dự án đầu tư công nhóm C có di dân tái định cư từ 1.000 người đến dưới 20.000 người ở miền núi, đến dưới 50.000 người ở các vùng khác.

2. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C cấp huyện và do Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư là dự án đầu tư công nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công do cấp huyện quản lý có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên.

3. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C cấp xã và do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư là dự án đầu tư công nhóm C theo quy định của Luật Đầu tư công do cấp xã quản lý có tổng mức đầu tư từ 05 tỷ đồng trở lên.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Đối với các dự án phát sinh thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư của Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 15/7/2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

101/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.