|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 28 (CHUYÊN ĐỀ) Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Xét Tờ trình số 4005/TTr-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận; Báo cáo thẩm tra số 177/BCHĐND ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Bình Thuận, có lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo đúng quy định. b) Các cơ quan, đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước có liên quan đến quản lý, sử dụng thiết bị giám sát hành trình. c) Các đơn vị cung cấp dịch vụ giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này. Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Đảm bảo kịp thời, công khai, minh bạch, công bằng và đúng quy định. 2. Một chủ tàu có nhiều tàu cá đủ điều kiện được hỗ trợ thì thực hiện hỗ trợ đối với tất cả tàu cá đủ điều kiện đó. Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian, hình thức và nguồn kinh phí hỗ trợ 1. Mức hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá là 175.000 đồng/01 tháng/01 tàu. 2. Thời gian hỗ trợ: Trong thời hạn 03 năm (36 tháng), kể từ ngày 01/01/2025. 3. Hình thức hỗ trợ: Thông qua đơn vị cung cấp dịch vụ. Hỗ trợ từng quý theo hợp đồng ký kết giữa đơn vị cung cấp dịch vụ với chủ tàu cá và có hóa đơn của đơn vị cung cấp dịch vụ. 4. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 4. Điều kiện hỗ trợ 1. Chủ tàu cá được hưởng chính sách hỗ trợ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: a) Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên đăng ký tại tỉnh Bình Thuận, có đầy đủ các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật còn hiệu lực; giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực. b) Có hợp đồng thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá được ký kết giữa chủ tàu cá với đơn vị cung cấp dịch vụ kèm theo hóa đơn cung cấp dịch vụ. c) Thiết bị giám sát hành trình lắp trên tàu cá phải duy trì tín hiệu kết nối liên tục khi hoạt động trên biển theo đúng quy định. 2. Chủ tàu cá không được hỗ trợ cước phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá khi vi phạm một trong các trường hợp sau: a) Tàu cá bị xử phạt vi phạm phạm hành chính về hành vi liên quan đến khai thác thủy sản bất hợp pháp theo quy định tại Điều 60 Luật Thủy sản năm 2017. Thời gian không được hỗ trợ là 12 tháng, kể từ ngày có quyết định xử phạt vi phạm hành chính. b) Tàu cá nằm bờ liên tục từ hai tháng (60 ngày) trở lên trong một quý thì không được hỗ trợ trong quý đó. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 28 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 11 năm 2024./. |
Nghị quyết
Quy định chính sách hỗ trợ phí thuê bao dịch vụ vệ tinh giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh
Số hiệu: 20/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
- Ngày ban hành
- 13/11/2024
- Ngày hiệu lực
- 22/11/2024
- Người ký
- Nguyễn Hoài Anh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 18/2017/QH14
Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 26/2019/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND ngày 08 tháng 5 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao quyết định chủ trương đầu tư một số dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định mức hỗ trợ thực hiện bố trí ổn định dân cư theo hình thức tái định cư tập trung hoặc xen ghép đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Quy định nội dung, mức hỗ trợ thực hiện Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 10/1/2025Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 6 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.