|
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Căn cứ khoản 3 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; Xét Tờ trình số 399/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết Quy định về chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc kiêm nhiệm chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm, mức hỗ trợ hàng tháng, mức phụ cấp kiêm nhiệm đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo số 412/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia các hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố 1. Chức danh và mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc a) Chức danh và mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau:
b) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp, cao đẳng, đại học thì được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào tạo (không áp dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đang hưởng lương hưu). c) Mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã: Đơn vị hành chính cấp xã loại I: 4,5 lần mức lương cơ sở/tháng/04 tổ chức; đơn vị hành chính cấp xã loại II: 4,3 lần mức lương cơ sở/tháng/04 tổ chức; đơn vị hành chính cấp xã loại III: 4,1 lần mức lương cơ sở/tháng/04 tổ chức. 2. Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố a) Mức phụ cấp hàng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố:
b) Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ trung cấp, cao đẳng, đại học thì được hưởng mức phụ cấp hàng tháng bằng với mức lương bậc 1 của công chức cấp xã có cùng trình độ đào tạo (không áp dụng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố đang hưởng lương hưu). 3. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố a) Hỗ trợ Công an viên bằng 0,9 mức lương cơ sở/người/tháng; Phó Bí thư Chi bộ, Phó trưởng thôn hoặc Tổ phó tổ dân phố bằng 0,6 mức lương cơ sở/người/tháng; Quản lý nhà văn hóa, người phụ trách các tổ chức: Người cao tuổi, Cựu chiến binh, Phụ nữ, Nông dân, Đoàn thanh niên, Chữ thập đỏ mỗi người được hỗ trợ bằng 0,3 mức lương cơ sở/người/tháng. b) Căn cứ tình hình thực tiễn, mỗi thôn, tổ dân phố bố trí kiêm nhiệm để đảm bảo không quá 04 người đối với thôn, tổ dân phố loại I; không quá 03 người đối với thôn, tổ dân phố loại II, loại III. 4. Việc kiêm nhiệm và mức hưởng phụ cấp kiêm nhiệm a) Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. b) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. c) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm không quá 01 chức danh người hoạt động không trách ở thôn, tổ dân phố và 01 người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. Trường hợp người hoạt động không trách ở thôn, tổ dân phố không kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác thì được kiêm nhiệm không quá 02 người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố. d) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia các hoạt động ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia các hoạt động ở thôn, tổ dân phố được hưởng 100% mức hỗ trợ của người trực tiếp tham gia các hoạt động ở thôn, tổ dân phố. 5. Kinh phí thực hiện: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và một số chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện một số chế độ, chính sách đối với nhân viên thú y xã, phường, thị trấn. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Khoá XVII, Kỳ họp thứ 13, thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Quy định chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 20/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 15/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 31/12/2023
- Người ký
- Hoàng Thị Thúy Lan
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
20/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐND•HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.