|
NGHỊ QUYẾT Về một số chính sách hỗ trợ phát triển đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 10
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”; Thực hiện Quyết định số 1909/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2030; Xét Tờ trình số 8604/TTr-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển đời sống văn hóa cơ sở ở các thôn, bản, khối, xóm sau sáp nhập; thôn, bản đặc biệt khó khăn; mô hình văn hóa tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2027. 2. Đối tượng áp dụng a) Các thôn, bản, khối, xóm (viết tắt là thôn) sau sáp nhập; thôn, bản đặc biệt khó khăn. b) Mô hình văn hóa tiêu biểu cấp tỉnh. c) Các tổ chức và cá nhân có liên quan. Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ 1. Ưu tiên hỗ trợ trang thiết bị hoạt động văn hóa cho các thôn sau sáp nhập địa bàn khó khăn, thôn sau sáp nhập thuộc Đề án số 01-ĐA/TU ngày 10 tháng 8 năm 2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XVIII) bảo đảm hướng tới đạt mục tiêu phát triển đời sống văn hóa cơ sở, nâng cao đời sống tinh thần cho Nhân dân. 2. Không hỗ trợ đối với các thôn có nguồn thu từ xử lý tài sản công thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định xử lý theo phân cấp. 3. Ngân sách nhà nước thực hiện thưởng công nhận một lần cho mô hình văn hóa tiêu biểu sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận theo quy định. 4. Trong trường hợp cùng một nội dung hỗ trợ và cùng một đối tượng thụ hưởng được quy định tại nhiều chính sách của tỉnh, của trung ương thì được lựa chọn hưởng một chính sách phù hợp nhất. Điều 3. Hỗ trợ trang thiết bị hoạt động văn hóa đối với các thôn sau sáp nhập 1. Điều kiện hỗ trợ a) Thôn sau sáp nhập. b) Có quy hoạch quỹ đất sử dụng cho khu vực Nhà văn hóa (không kể diện tích các công trình thể thao quần chúng) sau sáp nhập theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 01/2017/TT-BTNMT ngày 9 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức sử dụng đất xây dựng cơ sở văn hóa, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và đào tạo, cơ sở thể dục thể thao. c) Có thiết chế văn hóa, thể thao đảm bảo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn; quy mô nhà văn hóa thôn đảm bảo số chỗ ngồi tối thiểu cho 70% đại diện số hộ gia đình trên địa bàn tham gia sinh hoạt. 2. Mức hỗ trợ: 50.000.000 đồng/thôn; Số lượng hỗ trợ: 30% tổng số thôn sau sáp nhập. Điều 4. Hỗ trợ trang thiết bị phục vụ hoạt động vui chơi giải trí cho trẻ em gắn với thiết chế văn hóa, thể thao cộng đồng thôn đặc biệt khó khăn 1. Điều kiện hỗ trợ: a) Thôn theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025. b) Có Nhà văn hóa - Khu thể thao thôn và các hoạt động phong trào văn hóa, thể thao phục vụ trẻ em; c) Việc mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động vui chơi giải trí của trẻ em không trùng lặp danh mục thiết bị cho công trình khu văn hóa – thể thao theo Nghị quyết số 30/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ xây dựng thiết chế văn hóa – thể thao ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 - 2025. 2. Mức hỗ trợ: 50.000.000 đồng/thôn. Số lượng hỗ trợ: 588 thôn. Điều 5. Thưởng công nhận mô hình văn hóa tiêu biểu cấp tỉnh 1. Điều kiện thưởng công nhận a) Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện công nhận danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Khối văn hóa”, “Xóm văn hóa” và tương đương 3 năm liên tục trở lên; b) Có đóng góp tiêu biểu trong xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống. c) Được cấp có thẩm quyền công nhận mới mô hình văn hóa tiêu biểu cấp tỉnh theo quy định. 2. Mức thưởng: 20.000.000 đồng/mô hình văn hóa tiêu biểu; số lượng thưởng không quá 30 mô hình/năm. Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách tỉnh bảo đảm được phân bổ trong dự toán hằng năm. Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 8. Điều khoản thi hành 1. Thời gian thực hiện hỗ trợ a) Đối với chính sách quy định tại Điều 4: thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025. b) Đối với chính sách quy định tại Điều 3 và Điều 5: thời gian thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027. 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XVIII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2022 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
|
|||||
Nghị quyết
Về một số chính sách hỗ trợ phát triển đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 20/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 12/11/2022
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2023
- Người ký
- Thái Thanh Quý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Thông tư · 06/2011/TT-BVHTTDL
Quy định mẫu về tổ chức, hoạt động và tiêu chí của Nhà văn hóa-Khu thể thao thôn
Hết hiệu lực một phầnThông tư liên tịch · 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL
Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa"
Còn hiệu lựcLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.