Nghị quyết

Về việc quy định phân bổ nguồn vốn xổ số kiến thiết thực hiện Chương trình xây dựng mục tiêu quốc gia nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

Số hiệu: 20/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ngày ban hành
8/12/2020
Ngày hiệu lực
1/1/2021
Người ký
Nguyễn Văn Được
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát triển nông thôn
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định phân bổ nguồn vốn Xổ số kiến thiết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 24

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật T chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13/6/2019;

Xét Tờ trình số 232/TTr-UBND ngày 27/11/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về quy định phân bổ nguồn vốn xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 -2025; Báo các thẩm tra số 983/BC-HĐND ngày 04/12/2020 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất quy định phân bổ nguồn vốn Xổ số kiến thiết thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định nguyên tắc, nội dung, định mức và hệ số phân bổ nguồn vốn Xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các Sở ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã; các đơn vị sử dụng nguồn vốn Xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập kế hoạch đầu tư (trung hạn, hàng năm) từ nguồn Xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025.

3. Nguyên tắc phân bổ vốn

a) Tuân thủ theo quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách và các văn bản pháp luật có liên quan.

b) Phân bổ vốn phải đảm bảo thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải. Đồng thời phải đảm bảo sự quản lý tập trung, thống nhất về cơ chế chính sách và tạo quyền chủ động cho cấp huyện, xã trong việc quản lý, sử dụng vốn hỗ trợ.

c) Các xã khi đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu được khen thưởng giá trị công trình phúc lợi vẫn được phân bổ vốn theo hệ số quy định.

d) Các xã nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm (gồm có: Xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu) nhưng không đạt chuẩn theo kế hoạch của năm đó thì những năm sau chỉ được phân bổ vốn theo hệ số phân bổ là 1,0 (nhóm các xã còn lại).

đ) Mỗi xã chỉ được phân bổ vốn theo 01 nhóm xã quy định. Trường hợp xã thuộc 2 nhóm thì được ưu tiên chọn nhóm xã có hệ số phân bổ vốn cao nhất.

e) Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo hệ số của từng huyện, thị xã, thành phố. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phân bổ vốn hỗ trợ cho từng danh mục công trình trên địa bàn xã theo hệ số phân bổ vốn của từng xã.

4. Nội dung phân bổ vốn

a) Phân bổ vốn khen thưởng công trình phúc lợi cho các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, gồm có: Huyện, xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.

b) Phân bổ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã:

- Xã thuộc khu vực vùng Đồng Tháp Mười: Bao gồm các xã sau:

+ Toàn bộ các xã thuộc các huyện, thị xã: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thạnh Hóa, Đức Huệ và Kiến Tường.

+ Các xã thuộc huyện Thủ Thừa: Mỹ Thạnh, Mỹ Lạc, Long Thuận, Long Thạnh, Tân Long, Tân Thành, Mỹ An, Mỹ Phú.

+ Các xã thuộc huyện Bến Lức: Thạnh Lợi, Thạnh Hòa, Bình Đức.

- Xã nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm (gồm có: Xã nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu).

- Các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu.

- Các xã còn lại.

5. Định mức và hệ số phân bổ vốn

a) Định mức phân bổ vốn khen thưởng giá trị công trình phúc lợi công cộng:

Định mức phân bổ vốn khen thưởng giá trị công trình phúc lợi công cộng  cho các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới như sau:

- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 10 tỷ đồng/ huyện.

- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 08 tỷ đồng/ huyện.

- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 05 tỷ đồng/ huyện.

- Thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới: 03 tỷ đồng/ thị xã, thành phố.

- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 1,5 tỷ đồng/ xã.

- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 01 tỷ đồng/ xã.

- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 0,5 tỷ đồng/ xã.

b) Hệ số phân bổ vốn:

Sau khi trừ đi phần vốn đã phân bổ khen thưởng giá trị công trình phúc lợi công cộng (tại điểm a khoản 5 Điều này), phần còn lại phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố để hỗ trợ các xã đầu tư cơ sở hạ tầng theo hệ số phân bổ vốn.

- Hệ số phân bổ vốn của xã:

+ Nhóm các xã thuộc khu vực vùng Đồng Tháp Mười: Hệ số 2,0.

+ Nhóm các xã nằm trong kế hoạch đạt chuẩn nông thôn mới hàng năm (gồm có: Xã đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu): Hệ số 1,5.

+ Các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu. Hệ số 0,8.

+ Nhóm các xã còn lại: Hệ số 1,0.

- Hệ số phân bổ vốn của huyện, thị xã, thành phố bằng (=) tổng hệ số phân bổ vốn của các xã thuộc huyện, thị xã, thành phố.

c) Định mức vốn phân bổ cho huyện, thị xã, thành phố bằng (=) định mức vốn cho 01 hệ số phân bổ nhân (x) với hệ số phân bổ vốn của huyện, thị xã, thành phố.

d) Định mức vốn cho 01 (một) hệ số phân bổ bằng (=) tổng số vốn Xổ số kiến thiết hàng năm hỗ trợ trực tiếp cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (sau khi đã trừ đi số vốn khen thưởng công trình phúc lợi) chia (:) cho hệ số phân bổ vốn của tỉnh (Hệ số phân bổ vốn của tỉnh bằng (=) tổng hệ số phân bổ vốn các huyện, thị xã, thành phố).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An khóa IX, kỳ họp thứ 24 thông qua ngày 08/12/2020 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2025./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn

23/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An

09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.