Nghị quyết

Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013 – 2015

Số hiệu: 20/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
12/7/2013
Ngày hiệu lực
22/7/2013
Người ký
Võ Hùng Việt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Việc làm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).

NGHỊ QUYẾT

Về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013 – 2015

______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Bộ Luật Lao động năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 39/2003/NĐ-CP, ngày 18/4/2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về việc làm;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1369/TTr-UBND, ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình giải quyết việc làm tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2013-2015, với những nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu và các chỉ tiêu của Chương trình

a) Mục tiêu chung

Ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động, chất lượng việc làm và giá trị lao động; đảm bảo phát triển thị trường lao động khách quan, lành mạnh, ổn định, tạo ra nhiều việc làm; khuyến khích các hình thức tạo việc làm tại chỗ; đẩy mạnh lao động làm việc ngoài nước.

Mở rộng quy mô, chất lượng công tác đào tạo nghề; đảm bảo tương đối hợp lý về cơ cấu ngành nghề và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động. Chuyển đổi cơ cấu lao động phù hợp và đáp ứng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b) Các chỉ tiêu

Giai đoạn 2013 – 2015, hàng năm giải quyết việc làm cho hơn 20.000 lao động.

Trong đó: Từ Chương trình phát triển kinh tế - xã hội có từ 16.000 – 17.000 lao động, đưa 200 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; có khoảng 3.000 – 4.000 lao động được giải quyết việc làm thông qua chương trình vốn vay.

Đến năm 2015, cơ cấu lao động nông – lâm - ngư nghiệp chiếm 33%, công nghiệp – xây dựng 32% và thương mại - dịch vụ 35%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đến năm 2015 đạt 60%, trong đó có 45% lao động qua đào tạo nghề; tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác lao động - việc làm từ tỉnh đến cơ sở (bình quân khoảng 200 người/năm).

2. Nội dung hoạt động

a) Cung ứng và tuyển lao động làm việc tại các doanh nghiệp dịch vụ, xây dựng, công nghiệp, nông nghiệp;

b) Tạo việc làm trong nông lâm ngư nghiệp;

c) Tạo việc làm thông qua các dự án vay vốn từ Quỹ Quốc gia việc làm;

d) Tạo việc làm ngoài nước;

đ) Tạo việc làm thông qua phát triển làng nghề, dịch vụ;

e) Lao động tự tạo việc làm;

g) Các hình thức tạo việc làm khác.

3. Nguồn tài chính thực hiện Chương trình

Ngân sách tỉnh bổ sung mới để thực hiện Chương trình việc làm giai đoạn 2013-2015 là: 10,35 tỷ đồng (mỗi năm 3,45 tỷ đồng). Trong đó:

a) Bổ sung vốn vay giải quyết việc làm của tỉnh: Tối thiểu 9 tỷ đồng (mỗi năm ít nhất 3 tỷ đồng);

b) Phát triển thị trường lao động và cập nhật ghi sổ biến động cung – cầu lao động, xây dựng cơ sở dữ liệu: 900 triệu đồng (mỗi năm 300 triệu đồng);

c) Nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm Giới thiệu Việc làm thông qua tổ chức các phiên giao dịch việc làm: 450 triệu đồng (mỗi năm 150 triệu đồng).

4. Thời gian thực hiện và quản lý chương trình

a) Thời gian thực hiện Chương trình giải quyết việc làm: 3 năm (2013 - 2015);

b) Phạm vi thực hiện: Chương trình giải quyết việc làm được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh;

c) Cơ quan chủ trì triển khai thực hiện: Sở Lao động Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 8 thông qua.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/07/2013
    Ban hành
  2. 22/07/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Việc làm

374/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
103/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Ban hành Quy chế quản lý công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
352/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về dịch vụ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị định
25/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Thông tư
338/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị định
047/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp cho Sở Nội vụ thực hiện việc cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

05/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.