|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang và Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 04/3/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang _________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANGKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7 (Từ ngày 09 đến ngày 10/12/2013)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Thông tư 85/2010/TT-BQP ngày 02 tháng 7 năm 2010 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn một số điều của Luật Dân quân tự vệ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Sau khi xem xét Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị Quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chức danh và một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang (gọi tắt là Nghị Quyết số 08/2010/NQ-HĐND); Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang (gọi tắt là Nghị Quyết số 02/2011/NQ-HĐND); Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND và Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh. I. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi cụm từ “quân sự” thành cụm từ “dân quân tự vệ” và sử dụng cụm từ “dân quân tự vệ” trong toàn bộ Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND. 2. Sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 1 như sau: a) Sửa đổi đoạn 1, Điểm b, Khoản 3, Điều 1: Xã, phường, thị trấn biên giới bố trí từ 22 người giảm còn 17 người (gồm: 01 trung đội trưởng, 02 tiểu đội trưởng và 14 chiến sỹ). Xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng - an ninh bố trí từ 17 người giảm còn 12 người (gồm: 01 trung đội trưởng, 01 tiểu đội trưởng và 10 chiến sỹ). Các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí từ 11 người giảm còn 09 người (01 tiểu đội trưởng và 08 chiến sỹ). b) Bổ sung Điểm b, Khoản 3, Điều 1: Trợ cấp thêm 50% mức lương cơ sở hàng tháng cho lực lượng dân quân thường trực cấp xã. II. Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết 02/2011/NQ-HĐND ngày 04 tháng 3 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh: 1. Sửa đổi Điểm a, Khoản 5, Mục II, Điều 1 như sau: a) Trung đội trưởng dân quân thường trực: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND và trợ cấp thêm mỗi tháng 50% mức lương cơ sở. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. 2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 5, Mục II, Điều 1 như sau: c) Tiểu đội trưởng dân quân thường trực: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND và trợ cấp thêm mỗi tháng 50% mức lương cơ sở. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. 3. Bổ sung Khoản 10, Mục II, Điều 1 như sau: Chế độ phụ cấp trách nhiệm quản lý, chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ hưởng theo quy định. 4. Sửa đổi Điểm a, Khoản 8, Mục II, Điều 1 như sau: a) Lực lượng dân quân thường trực: - Được hưởng trợ cấp hàng tháng theo Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND và trợ cấp thêm mỗi tháng 50% mức lương cơ sở. - Được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương. III. Nguồn kinh phí thực hiện: Do ngân sách bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và phân cấp quản lý ngân sách. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 09/7/2010 của HĐND tỉnh về việc quy định chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách và lực lượng công an, quân sự các xã, phường, thị trấn, khóm, ấp thuộc tỉnh An Giang và Nghị quyết số 02/2011/NQ-HĐND ngày 04/3/2011 của HĐND tỉnh về việc ban hành một số chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang
Số hiệu: 20/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 10/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2013
- Người ký
- Phan Văn Sáu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 21/11/2022).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2013Ban hành
- 20/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 21/11/2022Thay thế bởi Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 58/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 85/2010/TT-BQP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật dân quân tự vệ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số
Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính
Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.