Nghị quyết

Về việc thông qua chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 20/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
5/7/2012
Ngày hiệu lực
15/7/2012
Người ký
Đinh Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Công chức, viên chức
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc thông qua chế độ, chính sách đối với cán bộ,

công chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ TƯ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

Nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 01 tháng 4 năm 2011 của Tỉnh ủy Hậu Giang về công tác cán bộ giai đoạn 2010 - 2015 và Kế hoạch số 09-KH/TU ngày 19 tháng 3 năm 2012 của Tỉnh ủy Hậu Giang về luân chuyển và điều động cán bộ;

Sau khi nghe Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 về việc đề nghị thông qua chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang nhất trí thông qua Tờ trình số 31/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc đề nghị thông qua chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức được luân chuyển trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Chế độ nhà công vụ:

Xây dựng nhà công vụ cho các huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu nhà công vụ và xã, phường, thị trấn cách xa trung tâm huyện, thị xã, thành phố có nhu cầu xây dựng nhà công vụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức ở trong thời gian luân chuyển về cơ sở. Nơi nào đã có nhà công vụ thì không xây dựng thêm.

Trên cơ sở tổng hợp nhu cầu về nhà ở công vụ, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch xây dựng nhà công vụ và triển khai thực hiện theo quy định.

 2. Chế độ xăng xe đi lại:

Cán bộ, công chức được luân chuyển từ tỉnh xuống huyện, thị xã,
thành phố; từ huyện, thị xã, thành phố xuống cơ sở (cấp xã) và ngược lại, nếu nhà xa cơ quan, đơn vị được luân chuyển đến (trên 10 km), lưu trú nhà công vụ, cuối tuần về nhà riêng thì hưởng chế độ như sau:

a) Đối tượng là Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố thì được bố trí xe đưa rước đi và về 01 lượt /tuần.

 b) Ngoài các đối tượng được quy định tại Điểm a nêu trên, các đối tượng còn lại được khoán tiền xăng, xe đi và về trong tháng (tương đương 500.000đ/người/tháng) hoặc thanh toán tiền xe, tàu theo giá vé.

c) Trường hợp cán bộ, công chức được luân chuyển có nhà ở gần cơ quan, đơn vị được luân chuyển đến (dưới 10 km) thì được khoán tiền xăng, xe đi lại với mức 250.000đ/người/tháng.

Ngoài mức khoán tiền xăng, xe đi về nêu trên, hàng tháng cán bộ, công chức nữ  được cấp thêm 500.000 đồng.

3. Về chế độ trợ cấp một lần:

a) Mức trợ cấp một lần là 15 triệu đồng/người, nếu được luân chuyển từ tỉnh đến các huyện Long Mỹ, Châu Thành, Châu Thành A, Phụng Hiệp và
thị xã Ngã Bảy và ngược lại;

b) Mức trợ cấp một lần là 10 triệu đồng/người, nếu được luân chuyển từ tỉnh đến huyện Vị Thủy, thành phố Vị Thanh và ngược lại;

4. Về bảo lưu các chế độ, phụ cấp trách nhiệm:

Cán bộ, công chức được luân chuyển đảm nhiệm chức danh nào thì được hưởng chế độ, chính sách theo chức danh đó; đối với trường hợp đảm nhiệm chức danh mới có chế độ phụ cấp trách nhiệm thấp hơn, thì được bảo lưu các chế độ phụ cấp trách nhiệm của cán bộ, công chức như trước khi được luân chuyển.

5. Về xét nâng lương trước thời hạn:

Cán bộ, công chức được luân chuyển được xem xét nâng lương trước một năm so với quy định hiện hành nếu cán bộ, công chức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (việc xét nâng lương trước thời hạn không tính trong 5% số cán bộ, công chức có mặt tại cơ quan theo quy định).

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện theo quy định.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ tư thông qua và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/07/2012
    Ban hành
  2. 15/07/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/04/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 29/2017/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công chức, viên chức

22/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

ban hành Nội quy và Quy chế thi tuyển, xét tuyển công chức.

Còn hiệu lựcBan hành: 19/10/2025Thông tư
92/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 25/4/2025Nghị định
002/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 01 năm 2025 hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Thông tư
67/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 178/2024/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2025Nghị định
551/2025/NQ-HĐNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách hỗ trợ học phí trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Nghị quyết
01/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/1/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.