Nghị quyết

Sửa đổi, bãi bỏ một số danh mục thu phí, lệ phí ban hành tại Nghị quyết số 11/2007/NQ- HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Số hiệu: 20/2007/NQ- HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
7/12/2007
Ngày hiệu lực
1/1/2008
Người ký
Đào Xuân Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2014).

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bãi bỏ một số danh mục thu phí, lệ phí ban hành

tại Nghị quyết số 11/2007/NQ- HĐND ngày 19/7/2007

của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

                                                             _______________­­­­­­­­­­­­

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, Lệ phí;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân; Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết các loại phí, lệ phí của tỉnh Bắc Giang;

Xét Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2007 của UBND tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bãi bỏ một số khoản thu phí, lệ phí ban hành tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 của HĐND tỉnh khoá XVI,  như sau:

1. Bãi bỏ khoản thu phí số 9 và số 23 phần A danh mục các loại phí, cụ thể:

- Phí an ninh, trật tự.

- Phí phòng, chống thiên tai.

2. Khoản thu lệ phí số 1 phần B danh mục các loại lệ phí- Lệ phí đăng ký hộ tịch:

a. Bãi bỏ quy định thu tại UBND xã, phường, thị trấn, UBND huyện, thành phố đối với : Đăng ký khai sinh, Đăng ký kết hôn; Đăng ký khai tử; Bổ sung hộ tịch.

b. Bổ sung quy định: Miễn thu đối với: Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi.

3. Bổ sung vào điểm 2.2 phần B danh mục các loại lệ phí- Lệ phí địa chính như sau:

Miễn lệ phí địa chính khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm, ngư nghiệp), trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang.

4. Khoản thu lệ phí số 11 phần B danh mục các loại lệ phí- Lệ phí đăng ký và quản lý hộ khẩu:

a. Bỏ khoản thu 11.1. Đăng ký chuyển đến cả hộ hoặc 1 người nhưng không cấp sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể.

b. Sửa đổi khoản thu 11.2, 11.3, 11.4 và 11.6 như sau:

11.2. Cấp lại, đổi sổ hộ khẩu gia đình (trường hợp thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì miễn thu).

11.3. Cấp lại, đổi giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (trường hợp thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì miễn thu).

11.4. Cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho hộ gia đình (trường hợp thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì miễn thu).

11.6. Cấp lại, đổi giấy đăng ký tạm trú có thời hạn cho một nhân khẩu (trường hợp thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì miễn thu).

5. Khoản thu số 12 phần B danh mục các loại lệ phí-Lệ phí chứng minh nhân dân:

a. Bỏ khoản thu 12.1-Cấp mới

b. Sửa đổi khoản thu 12.2 như sau: Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (trường hợp thay mới theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì miễn thu).

Điều 2. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01/01/2008.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Trong quá trình thực hiện, có quy định nào chưa phù hợp, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định vào kỳ họp gần nhất.

Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang Khoá XVI kỳ họp thứ 11 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/12/2007
    Ban hành
  2. 01/01/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/08/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.