|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ BA (từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 12 năm 2004) _______________
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập một sốxã, thị trấn của tỉnh Bình Phước. ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC. - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn cứ Quyết định 64/HĐBT ngày 12.9.1981 của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc điều chỉnh địa giới hành chính đốì với những huyện, xã có địa giới chưa hợp lý; - Căn cứ nghị định 72/2001/NĐ-CP ngày 05/10/2001 của Chính phủ về phân loại đô thị và phân cấp quản lý đô thị; - Trên cơ sở xem xét tờ trình số 58/TT-UB ngày 24.11.2004 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trấn mới trong tỉnh Bình Phước; báo cáo thẩm tra của Ban pháp chế; báo cáo tiếp thu và giải trình của UBND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ I/ - Thông qua phương án điều chỉnh địa giới hành chính cấp xã, thành lập thêm một số xã, thị trân mới của tỉnh Bình Phước như sau: a/ - Thành lập xã Thành Tâm, huyện Chơn Thành trên cơ sở 4.006 ha diện tích tự nhiên và 4.366 nhân khẩu của thị trân Chơn Thành, huyện Chơn Thành. - Địa giới hành chính của xã Thành Tâm: phía đông giáp xã Minh Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước và xã An Long, huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương; phía tây giáp xã Minh Long, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước; phía nam giáp xã Trừ Văn Thố, huyện Bến Cát và xã Tân Long, huyện Phú Giáo của tỉnh Bình Dương; phía bắc giáp thị trân Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (đã điều chỉnh). Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Thành Tâm, thị trân Chơn Thành, huyện Chơn Thành còn 3.208 ha diện tích tự nhiên và 11.661 nhân khẩu. b/ - Thành lâp xã Tân Hiêp. huyên Bình Long trên cơ sở điều chỉnh 7.052 ha diện tích tự nhiên và 6.908 nhân khẩu của xã Đồng Nơ, huyện Bình Long. Địa giới hành chính của xã Tân Hiệp: phía đông giáp xã Đồng Nơ, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước (đã điều chỉnh); phía tây giáp xã Suối Đá, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh; phía nam giáp xã Minh Hoà và xã Minh Thạnh của huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương; phía bắc giáp xã Minh Đức, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Tân Hiệp, xã Đồng Nơ, huyện Bình Long còn 4.686 ha diện tích tự nhiên và 4.520 nhân khẩu. c/ - Thành lâp xã Phú Sơn, huyên Bù Đăng trên cơ sở 12.042 ha diện tích tự nhiến và 4.794 nhân khẩu của xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng. - Địa giới hành chính của xã Phú Sơn: phía đông giáp xã Đắk Son và xã Đắk Ru của huyện Đắk Rlấp, tỉnh Đắk Nông; phía tây giáp xã Đắk Nhau, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước; phía nam giáp xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (đã điều chỉnh); phía bắc giáp xã Đắk Nhau, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước và xã Quảng Tín, huyện Đắk Rlấp, tỉnh Đắk Nông. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Phú Sơn, xã Thọ Sơn, huyện Bù Đăng còn 7.615 ha diện tích tự nhiên và 5.590 nhân khẩu. d/ - Thành lâp xã Phước Thiên, huyên Bù Đốp trên cơ sở sát nhập 364,7 ha diện tích tự nhiên và 396 nhân khẩu của ấp 5, xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp với 13.216,5 ha diện tích tự nhiên và 2.917 nhân khẩu của xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp. - Xã Phước Thiện có diện tích tự nhiên là 13.581,2 ha và 3.313 nhân khẩu. - Địa giới hành chính xã Phước Thiện: phía đông giáp xã Đắk ơ, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước; phía tây giáp xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; phía nam giáp xã Đa Kia, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước; phía bắc giáp vương quốc Cam puchia. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Phước Thiện, xã Thiện Hưng còn 4.935,3 ha diện tích tự nhiên và 10.669 nhân khẩu; xã Hưng Phước còn 4.983,5 ha diện tích tự nhiên và 3.477 nhân khẩu. đ/ - Thành lây thi trấn Thanh Bình, huyên Bù Đốp trên cơ sở 1.608,4 ha diện tích tự nhiên và 7.643 nhân khẩu của xã Thanh Hoà, huyện Bù Đốp. - Địa giới hành chính thị trấn Thanh Bình: phía đông giáp xã Thiện Hưng, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; phía tây và phía bắc giáp xã Thanh Hoà, huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước; phía nam giáp xã Đa Kia, huyện Phước Long, tỉnh Bình Phước. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị trấn Thanh Bình, xã Thanh Hòa còn 4.547,85 ha diện tích tự nhiên và 6.998 nhân khẩu. e/ - Thành lâp xã Lộc Thanh, huyên Lộc Ninh trên cơ sở 7.449 ha diện tích tự nhiên và 5.412 nhân khẩu của xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh. - Địa giới hành chính xã Lộc Thạnh: phía đông giáp xã Lộc Hoà, huyện Lộc Ninh, tĩnh Bình Phước; phía tây và phía bắc giáp vương quốc Campuchia; phía nam giáp xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước (đã điều chỉnh). - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Lộc Thạnh, xã Lộc Tân còn 13.805,21 ha diện tích tự nhiên và 7.376 nhân khẩu. g/ - Thành lâp xã Lôc Thinh, huyên Lôc Ninh trên cơ sở sát nhập 85 ha diện tích tự nhiên và 98 nhân khẩu của ấp cần lê, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh với 1.500 ha diện tích tự nhiên và 2.302 nhân khẩu của ấp 7, ấp 9 xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, 6.272 ha diện tích tự nhiên và 1.675 nhân khẩu của ấp Chà Là, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh. - Xã Lộc Thịnh có diện tích tự nhiên là 7.857 ha và 4.057 nhân khẩu. - Địa giới hành chính xã Lộc Thịnh: phía đông giáp xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước; phía tây vương quốc Campuchia; phía nam giáp xã An Phú và Xã Thanh Lương, huyện Bình Long, tỉnh Bình Phước; phía bắc giáp xã Lộc Thành và xã Lộc Hưng, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. - Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập xã Lộc Thịnh, xã Lộc Khánh còn 3.630 ha diện tích tự nhiên và 6.007 nhân khẩu; xã Lộc Hưng còn 3.000 ha diện tích tự nhiên và 7.655 nhân khẩu; xã Lộc Thành còn 11.496,31 ha diện tích tự nhiên và 5.749 nhân khẩu. 2/ - Giao UBND tỉnh hoàn tất các thủ tục cần thiết, trình Chính phủ theo qui định của pháp luật. Nghị quyết này được HĐND tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 10 thúng 12 năm 2004./. |
Nghị quyết
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập một sốxã, thị trấn của tỉnh Bình Phước
Số hiệu: 20/2004/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 9/12/2004
- Ngày hiệu lực
- 10/12/2004
- Người ký
- Nguyễn Hữu Luật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Chưa rõ tình trạngNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
77/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Quyết định
10/2024/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 10/8/2024Thông tư
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2023Quyết định
07/2021/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2021Quyết định
23/2018/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Còn hiệu lựcBan hành: 7/12/2018Nghị quyết
03/2017/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2017Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2022 và Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Lựa chọn huyện thực hiện thí điểm cơ chế phân cấp trong quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.