|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng ___________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, KHOÁ IX, NHIỆM KỲ 2016 - 2021, KỲ HỌP THỨ 9 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Xét Tờ trình số 8954/TTr-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đề nghị quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng 1. Đối tượng: Người có công với cách mạng và thân nhân (gọi chung là Người có công với cách mạng) đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng thành phố Đà Nẵng. 2. Mức hỗ trợ tiền ăn: 1.500.000 đồng/người/tháng. Điều 2. Quy định chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng 1. Đối tượng: Bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thời gian tham gia chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam, phía Bắc; hoặc làm nghĩa vụ Quốc tế tại nước bạn Lào, Camphuchia; hoặc hoạt động ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật và chưa được hưởng các chính sách trợ cấp hàng tháng sau đây: a) Trợ cấp hàng tháng theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; b) Trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân ở các chiến trường K,C; c) Trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật theo Luật Người khuyết tật. Trường hợp bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần đã được giải quyết trợ cấp xã hội đối với người khuyết tật theo Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 có mức trợ cấp thấp hơn thì được điều chỉnh sang hưởng mức hỗ trợ theo Nghị quyết này. 2. Các chính sách hỗ trợ: a) Mức hỗ trợ hàng tháng: 1.000.000 đồng/người/tháng. b) Hỗ trợ 100% mức đóng bảo hiểm y tế (trừ những người đang được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định). c) Hỗ trợ chi phí mai táng: 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định tại Nghị quyết số 134/2017/NQ-HĐND ngày 07/12/2017 của Hội đồng nhân dân thành phố (trừ những người đang được hưởng chế độ hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định). 3. Hồ sơ thủ tục, thời gian và thẩm quyền xét duyệt a) Hồ sơ: - Đơn đề nghị của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (áp dụng cho đối tượng đơn thân, không đủ năng lực hành vi thực hiện chế độ cho bản thân) có xác nhận UBND cấp xã, phường nơi đối tượng đăng ký hộ khẩu thường trú; - Giấy xác nhận khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật cấp xã, phường; - Bản sao quyết định xuất ngũ (nếu có) hoặc xác nhận của Ban Chỉ huy Quân sự quận, huyện về thời gian tham gia quân đội; - Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã, phường (theo mẫu số 10 Thông tư số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC). b) Thời hạn giải quyết: 14 ngày làm việc; trong đó: - Cấp xã, phường: 07 ngày làm việc; - Cấp quận, huyện: 07 ngày làm việc. c) Thẩm quyền xét duyệt: UBND cấp xã, phường tiếp nhận hồ sơ, hoàn chỉnh thủ tục theo quy định gửi về UBND quận, huyện xem xét và ra quyết định giải quyết trợ cấp. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp hiện hành. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng, khóa IX, nhiệm kỳ 2016 - 2021, kỳ họp thứ 9, thông qua ngày 19 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.
|
||||
Quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn đối với người có công với cách mạng đang phụng dưỡng tại Trung tâm Phụng dưỡng Người có công cách mạng và chính sách hỗ trợ đối với bộ đội phục viên, xuất ngũ bị bệnh tâm thần tại cộng đồng
Số hiệu: 196/2018/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 19/12/2018
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2019
- Người ký
- Nguyễn Nho Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bảo trợ xã hội
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 19/12/2018Ban hành
- 01/01/2019Bắt đầu có hiệu lực
- 24/07/2022Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 42/2022/NQ-HĐND
- 01/01/2026Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND
- 01/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành5
Pháp lệnh · 26/2005/PL-UBTVQH11
Ưu đãi người có công với cách mạng
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 04/2012/UBTVQH13
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 136/2013/NĐ-CP
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực một phầnLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Thông tư liên tịch · 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Còn hiệu lựcNghị quyết · 134/2017/NQ-HĐND
Thông qua mức chuẩn trợ cấp, trợ giúp xã hội và mở rộng đối tượng, hệ số hưởng bảo trợ xã hội ngoài quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội
Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.