|
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ KINH PHÍ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI VÀ TRANH CHẤP ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Xét đề nghị của UBND tỉnh tại Tờ trình số 8432/TTr-UBND ngày 18/11/2015; Trên cơ sở báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định một số chế độ hỗ trợ kinh phí trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và tranh chấp địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An. 2. Đối tượng áp dụng: a) Các Đoàn kiểm tra, Tổ công tác liên ngành (Đoàn liên ngành) cấp tỉnh, bao gồm: - Đoàn liên ngành do Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy quyết định; - Đoàn liên ngành do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định; - Đoàn liên ngành do Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh quyết định. b) Các Đoàn liên ngành cấp huyện, bao gồm: - Đoàn liên ngành do Thường trực Huyện (Thành, Thị) ủy, Ban Thường vụ Huyện (Thành, Thị) ủy, Ủy ban kiểm tra Huyện (Thành, Thị) ủy quyết định; - Đoàn liên ngành do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định. Điều 2. Nội dung hỗ trợ 1. Hỗ trợ tiền ăn cho các thành viên Đoàn liên ngành. 2. Chi xác minh, làm việc, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. 3. Chi tổ chức hội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính. 4. Chi cho công tác xây dựng dự thảo, thẩm định, ban hành Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính. 5. Chi cho công tác thẩm định, lập hồ sơ phê duyệt, ban hành văn bản giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính. Điều 3. Mức chi hỗ trợ 1. Đối với các Đoàn liên ngành cấp tỉnh: a) Hỗ trợ tiền ăn cho các thành viên Đoàn liên ngành đến thực hiện công tác trong địa bàn thành phố Vinh: 30.000 đồng/người/ngày; tại các huyện đồng bằng: 40.000 đồng/người/ngày; tại các huyện miền núi: 50.000 đồng/người/ngày. b) Hỗ trợ chi phí xác minh: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 đoàn liên ngành. c) Chi phí đi làm việc, tổ chức họp xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/01 đoàn liên ngành. d) Chi tổ chức hội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính do Đoàn liên ngành tổ chức (không quá 2 lần cho 1 vụ việc): tối đa không quá 100.000 đồng/người/lần. e) Chi cho công tác xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính: 500.000 đồng/01 vụ việc. g) Chi cho công tác lập hồ sơ phê duyệt, ban hành văn bản giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo, giải quyết tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính: 500.000 đồng/01 vụ việc. 2. Đối với các đoàn liên ngành cấp huyện, tùy theo khả năng cân đối ngân sách cấp huyện, mức chi tối đa: a) Tiền ăn cho các thành viên Đoàn liên ngành không vượt quá mức quy định tại điểm a, khoản 1 điều này. b) Chi phí xác minh: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 đoàn liên ngành. c) Chi phí đi làm việc, tổ chức họp xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cấp trên: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/01 đoàn liên ngành. d) Chi tổ chức hội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính (không quá 2 lần cho 1 Đoàn liên ngành): tối đa không quá 100.000 đồng/người/lần. e) Chi cho công tác xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính: 300.000 đồng/01 vụ việc. g) Chi cho công tác lập hồ sơ phê duyệt, ban hành văn bản giải quyết khiếu nại, xử lý tố cáo, tranh chấp đất đai, tranh chấp địa giới hành chính: 300.000 đồng/01 vụ việc. Điều 4. Nguồn kinh phí 1. Kinh phí hỗ trợ cho các Đoàn liên ngành được trích từ nguồn ngân sách địa phương của cấp quản lý trực tiếp Đoàn liên ngành và được cấp vào tài khoản của cơ quan có cán bộ được cử làm Trưởng đoàn liên ngành; cụ thể như sau: a) Ngân sách tỉnh: đối với các đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 điều 1 Nghị quyết này. b) Ngân sách cấp huyện: đối với đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 điều 1 Nghị quyết này. 2. Việc hỗ trợ kinh phí chỉ thực hiện một lần đối với một Đoàn liên ngành và theo thời gian thực tế làm việc nhưng vượt quá thời gian ghi trong quyết định thành lập Đoàn liên ngành và Quyết định gia hạn (nếu có) của cấp có thẩm quyền. 3. Các khoản chi liên quan đến hoạt động của Đoàn liên ngành (phụ cấp lưu trú, tiền nghỉ, đi lại của các thành viên Đoàn liên ngành, chi phí giám định...) không thanh toán từ kinh phí hỗ trợ theo Nghị quyết này mà thanh toán theo quy định hiện hành. 4. Lập dự toán, quyết toán kinh phí: Căn cứ vào văn bản giao việc của cấp trên, quyết định thành lập đoàn liên ngành, cơ quan có cán bộ được cử là Trưởng đoàn liên ngành lập dự toán kinh phí trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Sau khi kết thúc vụ việc, Trưởng đoàn liên ngành tổng hợp các khoản thu, chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ để thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này; 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Điều 6. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khóa XVI, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 20 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.
|
Nghị quyết
về việc quy định một số chế độ hỗ trợ kinh phí trong việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai và tranh chấp địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 195/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 20/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 30/12/2015
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 20/12/2015Ban hành
- 30/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 19/12/2021Thay thế bởi Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
45/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
32/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.