Nghị quyết

Về việc ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025

Số hiệu: 192/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
16/10/2019
Ngày hiệu lực
26/10/2019
Người ký
Trịnh Văn Chiến
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát
triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn

tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 10

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 thảng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Xét Tờ trình số 184/TTr-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá; Báo cáo thẩm tra số 396/BC-HĐND ngày 10 tháng 10 năm 2019 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành chính sách khuyến khích tích tụ, tập trung đất đai để phát triển sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, cụ thể như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

Các tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác), hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân khác để tích tụ, tập trung đất đai, phát triển sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và nuôi trồng thủy sản) quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

2. Điều kiện hỗ trợ

2.1. Dự án đầu tư đảm bảo các tiêu chí về sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.2. Có đầy đủ hồ sơ chứng minh việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực), thuê quyền sử dụng đất (Hợp đồng thuê quyền sử dụng đất có thời hạn thuê tối thiểu 5 năm với các hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất) để sản xuất nông nghiệp (trồng trọt, nuôi trồng thủy sản) quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2.3. Dự án có cam kết đầu tư sản xuất tối thiểu 05 năm.

3. Thời điểm hỗ trợ

Sau khi dự án hoàn thành đầu tư đi vào hoạt động và kết thúc năm sản xuất thứ nhất.

4. Nội dung và mức hỗ trợ

4.1. Nhóm: Cây rau, cây hoa, cây dưa và tôm he chân trắng:

a) Đối với các dự án sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao được hưởng một trong các mức hỗ trợ sau:

- Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ 25% theo đơn giá đất Nhà nước quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng, nhưng tối đa không quá 150 triệu đồng/ha.

- Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê quyền sử dụng đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ 20 triệu đồng/ha/năm.

- Dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

b) Đối với các dự án sản xuất quy mô lớn, theo hướng công nghệ cao được hưởng một trong mức hỗ trợ sau:

- Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ 12,5% theo đơn giá đất Nhà nước quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng/ha.

- Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/năm.

- Trường hợp dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

4.2. Nhóm: Cây ăn quả, cây dược liệu sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao được hưởng một trong các mức hỗ trợ sau:

- Dự án nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mức hỗ trợ 12,5% theo đơn giá đất Nhà nước quy định tại thời điểm nhận chuyển nhượng, nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng/ha.

- Dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê quyền sử dụng đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ 10 triệu đồng/ha/năm.

- Dự án có cả hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hợp đồng thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ bằng tổng các hỗ trợ theo quy định nêu trên.

4.3. Nhóm: Cây lúa, cây mía, cây thức ăn chăn nuôi sản xuất quy mô lớn, ứng dụng công nghệ cao hoặc theo hướng công nghệ cao.

Đối với dự án thuê quyền sử dụng đất thì được hỗ trợ tiền thuê đất trong thời gian 05 năm đầu tiên kể từ khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động, mức hỗ trợ 5,0 triệu đồng/ha/năm.

4.4. Đối với doanh nghiệp có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê, thuê lại đất, mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thuộc các Điểm 4.1, 4.2, 4.3 Khoản này thì được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn hoặc mức hỗ trợ theo chính sách này.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách

Từ nguồn sự nghiệp kinh tế hàng năm của ngân sách tỉnh.

Điều 3. Thời gian thực hiện

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XVII, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 16 tháng 10 năm 2019 và có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 10 năm 2019./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 16/10/2019
    Ban hành
  2. 26/10/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/04/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

56/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.