Nghị quyết

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 19/2020/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
21/4/2020
Ngày hiệu lực
1/6/2020
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 85/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 04/11/2024).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 19/2020/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 21 tháng 4 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ THÔI VIỆC DO DÔI DƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI BỐN

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12/3/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 1638/TTr-UBND ngày 15/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định một số nội dung liên quan đến chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chính sách này áp dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã thôi việc do dôi dư khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 832/NQ-UBTVQH14 ngày 17/12/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Quảng Trị; Giảm số lượng người hoạt động không chuyên trách theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố và Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 21/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “Quy định số lượng, chức danh, mức phụ cấp và phụ cấp kiêm nhiệm đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; hỗ trợ kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố; quy định mức bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Trị”.

b) Đối với Phó trưởng Công an xã và Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự cấp xã nêu đủ điều kiện để hưởng chính sách trợ cấp một lần theo Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ thì không hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

Điều 2. Mức hỗ trợ, cách tính để hỗ trợ và nguồn kinh phí

1. Mức hỗ trợ

Mỗi năm tham gia công tác giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách được hỗ trợ một tháng phụ cấp hiện hưởng. Mức hỗ trợ tối thiểu bằng ba tháng phụ cấp hiện hưởng. Mức phụ cấp để tính hưởng chế độ hỗ trợ không bao gồm phụ cấp kiêm nhiệm chức danh.

2. Cách tính hỗ trợ

Thời gian tính hưởng chính sách hỗ trợ thôi việc tính từ ngày giữ chức danh người hoạt động không chuyên trách đến ngày thôi việc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công tác, nếu có thời gian gián đoạn thì được cộng dồn. Nếu tổng thời gian công tác có tháng lẻ thì từ dưới ba tháng trở xuống không tính, từ ba tháng đến đủ sáu tháng được tính 1/2 (nửa) năm, từ trên sáu tháng đến dưới mười hai tháng được tính một năm.

3. Mức lương cơ sở để tính hỗ trợ

Mức lương cơ sở để tính hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định này là mức lương cơ sở do Chính phủ quy định được áp dụng tại thời điểm người hoạt động không chuyên trách cấp xã thôi việc do dôi dư theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

4. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

a) Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ này sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên đã giao cho các huyện, thành phố, thị xã. Nếu còn thiếu kinh phí thì Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung theo quy định.

b) Chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này được thực hiện trong giai đoạn 2020-2021.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị, khóa VII, kỳ họp thứ 14 thông qua ngày 21 tháng 4 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2020./.

Nơi nhận: - UBTV Quốc hội; - VP: Chủ tịch nước, Quốc hội, Chính phủ; - Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ; - Cục kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp; - BTL Quân khu 4; - Thường trực Tỉnh ủy; - HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh, TAND tỉnh, VKSND tỉnh; - Các VP: Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành cấp tỉnh; - BCHQS, BCHBĐBP, Công an tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - TT Công báo tỉnh; - Lưu: Văn thư. | CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/04/2020
    Ban hành
  2. 01/06/2020
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/11/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.