Nghị quyết

Về phân chia nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng cho ngân sách các cấp tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2017 - 2020

Số hiệu: 19/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Trần Văn Hiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
NGHỊ QUYẾT

Về phân chia nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng

cho ngân sách các cấp tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2017 - 2020

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước;

Xét Tờ trình số 185/TTr-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về phân chia nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng cho ngân sách các cấp tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra số 104/BC-HĐND ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và quy định cụ thể việc phân chia nguồn thu tiền chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng cho ngân sách các cấp tỉnh Cà Mau thời kỳ ổn định ngân sách 2017 - 2020, gồm: ngân sách cấp tỉnh; ngân sách huyện, thành phố (gọi là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi là ngân sách cấp xã).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chính quyền địa phương các cấp.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ thu ngân sách ở các cấp.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngân sách nhà nước.

Điều 3. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh

1. Tiền chậm nộp thuế thu nhập cá nhân.

2. Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh quản lý, trừ tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.

3. Tiền chậm nộp thuế tài nguyên, trừ tiền chậm nộp từ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí.

4. Tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ tiền chậm nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu.

5. Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp tỉnh quản lý, trừ tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu.

6. Tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường, trừ tiền chậm nộp thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu.

7. Tiền chậm nộp các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết.

8. Tiền chậm nộp từ lệ phí môn bài, tiền sử dụng đất, phí và lệ phí, thu khác từ các doanh nghiệp do cấp tỉnh quản lý thu.

9. Các khoản thu tiền chậm nộp do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách nhưng địa phương được hưởng thì ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp huyện

1. Tiền chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp huyện quản lý.

2. Tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh do cấp huyện quản lý.

3. Tiền chậm nộp từ lệ phí môn bài, tiền sử dụng đất, phí và lệ phí, thu khác do cấp huyện quản lý thu.

Điều 5. Nguồn thu ngân sách cấp xã

Tiền chậm nộp từ lệ phí môn bài, thuế sử dụng đất nông nghiệp, lệ phí trước bạ nhà đất, thu khác do cấp xã quản lý thu.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.