Nghị quyết

Về quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố

Số hiệu: 19/2015/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
9/12/2015
Ngày hiệu lực
9/12/2015
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 20/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 19/12/2022).

NGHỊ QUYÉT

Về quy định chế độ hỗ trợ và công tác phí đối vói công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHÓ HỒ CHÍ MINH

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 20

(Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2015)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tồ chức các cuộc hội nghị đối vói các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.

Xét Tờ trình số 7112/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2015 của ủy ban nhân dân Thành phố về quy định chế độ hỗ ừợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; Báo cáo thẩm tra số 612/BC-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến của các đại biếu Hội đồng nhân dân Thành phố.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua chế độ hỗ trợ và công tác phí đối với công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại cơ quan hành chính nhà nước các cấp (áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông) ưên địa bàn thành phố, cụ thể:

1. Phạm vi áp dụng:

Các cơ quan hành chính nhà nước cấp thành phố, quận, huyện, phường, xã, thị trấn áp dụng cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông như:

a) Các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố;

b) Ủy ban nhân dân quận, huyện;

c) Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố.

b) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ủy ban nhân dân quận, huyện (thuộc biên chế của Văn phòng ủy ban nhân dân quận, huyện).

c) Công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của ủy ban nhân dân phường, xã, thi trấn (thuộc 07 chức danh công chức cấp xã được quy định tại Luật Cán bộ, công chức do Chủ tịch ủy ban nhân dân phường, xã, thị ừấn phân công càn cứ vào tình hĩnh cụ thể tại địa phương).

3. Mức chi:

Công chức thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều này (danh sách công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải được thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, phường, xã, thị trấn phê duyệt) được hỗ trợ mức 400.000 đồng/người/tháng.

Công chức thuộc đối tượng quy định tại khỏan 2 Điều này khi làm nhiệm vụ chuyển hồ sơ giữa các cơ quan hành chính nhà nước: được thanh toán công tác phí theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính với quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Thời gian thực hiện: kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 2. Giao ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện nghị quyết này và thường xuyên rà soát lại số lượng công chức được bố trí công tác tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Điều 3. Thường trực, các Ban và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát quá trình tố chức triến khai, thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh khoá VIII, kỳ họp thứ 20 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2015./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 09/12/2015
    Ban hành
  2. 09/12/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 19/12/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh

01/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHĐND thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.