Nghị quyết

Về việc phê duyệt Dự án quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết tuyến sông Hồng và sông Luộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

Số hiệu: 19/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/12/2014
Ngày hiệu lực
8/12/2014
Người ký
Nguyễn Văn Thông
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về việc phê duyệt Dự án quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết tuyến

sông Hồng và sông Luộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ CHÍN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;

Căn cứ Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phòng, chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình;

Căn cứ Quyết định số 2111/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên đến năm 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 21/11/2014 của UBND tỉnh đề nghị phê duyệt Dự án Quy hoạch lũ chi tiết tuyến sông Hồng và sông Luộc trên địa bàn tỉnh đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và các ý kiến của Đại biểu hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Dự án quy hoạch phòng chống lũ chi tiết tuyến sông Hồng và sông Luộc trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, với những nội dung chủ yếu sau: 

I. Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch phòng, chống lũ chi tiết tỉnh Hưng Yên

1. Mục tiêu

- Phân tích, đánh giá hiện trạng công trình phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh;

- Xác định mức đảm bảo chống lũ cho các tuyến sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh;

- Xác định lưu lượng lũ thiết kế, mực nước lũ thiết kế đảm bảo phòng, chống lũ cho các tuyến sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh;

- Xác định mực nước lũ báo động để phục vụ công tác PCLB;

- Xác định tuyến thoát lũ hợp lý của sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh;

- Xác định giải pháp công trình, phi công trình để phòng, chống lũ đối với tuyến sông Hồng, sông Luộc;

- Tạo cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý để quản lý quy hoạch phòng chống lũ chi tiết tuyến sông, đồng thời tạo điều kiện khai thác và phát triển bền vững các bãi sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh.

2. Nhiệm vụ

- Đề xuất các giải pháp công trình và phi công trình trong công tác phòng, chống lũ cho các tuyến sông Hồng và sông Luộc;

- Tính toán, xác định chỉ giới hành lang thoát lũ cho từng tuyến sông, làm cơ sở cho việc lập quy hoạch đê điều, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch khác có liên quan của các ngành, các địa phương trên địa bàn tỉnh và khai thác hợp lý các bãi sông, bãi nổi cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng ven sông;

- Đề xuất các phương án bố trí các khu dân cư vùng bãi sông. Định hướng về quy hoạch và xây dựng cơ sở hạ tầng vùng ven sông;

- Đánh giá tác động môi trường của việc thực hiện quy hoạch phòng, chống lũ trên địa bàn tỉnh, đề xuất biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến môi trường.

II. Các chỉ tiêu quy hoạch

1. Phạm vi bảo vệ

Phạm vi vùng bảo vệ của Quy hoạch là toàn bộ diện tích đất đai, cơ sở hạ tầng và dân cư của tỉnh, với tổng diện tích tự nhiên 92.603ha.

2. Tiêu chuẩn phòng, chống lũ

- Theo Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phòng chống lũ hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình và Quyết định số 60/2002/QĐ-BNN ngày 05/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 122-2002.

- Hệ thống đê điều thuộc tỉnh Hưng Yên:

+ Tần suất bảo đảm chống lũ là 0,33% (chu kỳ lặp lại 300 năm);

+ Mực nước lũ thiết kế đảm bảo chống lũ tương ứng với mực nước sông Hồng tại trạm Long Biên là 13,1m.

3. Mực nước và lưu lượng lũ thiết kế

- Mức đảm bảo chống lũ cho tuyến đê tả sông Hồng, đê tả sông Luộc trên địa bàn tỉnh được xác định phù hợp với Quy hoạch phòng chống lũ lưu vực sông Hồng, sông Thái Bình được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 92/2007/QĐ-TTg ngày 21/6/2007;

- Lưu lượng lũ thiết kế, mực nước lũ thiết kế đảm bảo phòng, chống lũ cho các tuyến sông có đê trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, cụ thể như sau:

TT

Tên trạm

Sông

Vị trí đê tả

Vị trí đê hữu

Z TK hiện tại (m)

Mực nước, lưu lượng tính toán

Mực nước, lưu lượng thiết kế lựa chọn

Z (m)

Q (m3/s)

Z (m)

Q (m3/s)

1

Long Biên

Hồng

K66+400

K65+300

13,10

13,10

19.654

13,10

19.654

2

Hưng Yên

Hồng

K125+500

K127+000

8,30

8,01

19.539

8,30

19.539

3

Triều Dương

Luộc

K4+500

K0+050

7,10

6,94

3.343

7,10

3.343

4

Nhâm Lang

Luộc

K14+300

K11+000

6,50

5,96

3.341

6,50

3.341

5

La Tiến

Luộc

K17+100

K15+000

6,30

5,81

3.339

6,30

3.339

6

Bến Trại

Luộc

K22+800

K20+500

5,70

5,20

3.336

5,70

3.336

7

Chanh Chử

Luộc

K42+000

K37+000

4,20

3,91

2.707

4,20

2.707

  • Mực nước lũ báo động để phục vụ công tác phòng chống lụt bão:

TT

Vị trí

Sông

Tương ứng km đê

Cấp báo đông (m)

I

II

III

1

Trạm thủy văn Long Biên

Hồng

K66+400 Tả Hồng

9,50

10,50

11,50

2

Trạm thủy văn Hưng Yên

Hồng

K125+550 Tả Hồng

5,50

6,30

7,00

3

Trạm thủy văn Triều Dương

Luộc

K0 Hữu Luộc

4,90

5,40

6,10

4

Trạm thủy văn Nhâm Lang

Luộc

K11 Hữu Luộc

4,40

4,90

5,50

5

Trạm thủy văn La Tiến

Luộc

K17+100 Tả Luộc

4,20

4,70

5,40

 

4. Tuyến hành lang thoát lũ

Hành lang tuyến thoát lũ sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh được xác định trên cơ sở tính toán đảm bảo không gia tăng áp lực lũ và phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cũng như toàn vùng.

- Kích thước cơ bản của tuyến hành lang thoát lũ (Chi tiết theo Phụ lục 1).

- Hệ thống tọa độ chỉ giới thoát lũ theo hệ tọa độ VN2000 theo bản đồ đê điều tỷ lệ 25.000, chuyển chỉ giới thoát lũ ra thực tế là phải tiến hành đo đạc xác định theo tỷ lệ bản đồ. Mặt cắt điển hình đại diện của hành lang thoát lũ (HLTL) tại một số vị trí được thể hiện trên các hình vẽ (theo Phụ lục 2).

5. Giải pháp phòng, chống lũ

5.1. Giải pháp công trình

a)  Nâng cấp, tu bổ hệ thống đê điều

- Đê tả sông Hồng:

+ Đoạn đê tả sông Hồng (Đường 378) đoạn qua các xã Xuân Quan, Phụng Công, thị trấn Văn Giang (từ K77+250 đến K83+500) và đoạn đê nối từ đường 39A đến hết giáp ngã ba sông Hồng với sông Luộc (từ K118 đến K133+050): Nâng cấp đảm bảo chống lũ và mở rộng, gia cố mặt đê bề rộng B=9m, mđ=3, ms=2.

+ Đoạn K83+500 đến K94+800 và đoạn từ K103+600 đến K118 đê tả sông Hồng: Nâng cấp đảm bảo chống lũ và mở rộng, gia cố mặt đê bề rộng B=9m, mđ=3, ms=2 kết hợp đường giao thông;

+ Đoạn đê tả sông Hồng qua bối Khoái Châu từ K94+800 đến K103+600: Nâng cấp đảm bảo chống lũ bề rộng B=9m, mđ=3, ms=2 kết hợp đường giao thông.

- Đê tả sông Luộc:

+ Đoạn từ đầu thành phố Hưng Yên đến cầu Triều Dương (K0 đến K4+300): B=9m, mđ=3, ms=2 kết hợp đường giao thông.

+ Đoạn từ cầu Triều Dương đến hết địa phận tỉnh Hưng Yên (K4+300 đến K20+700): Nâng cấp đê đảm bảo yêu cầu chống lũ, gia cố mặt đê kết hợp đường giao thông, bề rộng B=7,5m, mđ=3, ms=2.

              - Tu bổ đảm bảo cơ đê:

Việc bố trí cơ, xác định cao trình và bề rộng mặt cơ cần thông qua tính toán ổn định mái dốc, ổn định thấm để xác định, mái đê phía đồng của những tuyến đê có chiều cao trên 5m bố trí cơ đê để tăng hệ số an toàn, ổn định, chống trượt và chống thấm. Bề rộng cơ đê lấy từ 3m đến 5m; khi có kết hợp giao thông trên cơ đê thì chiều rộng mặt cơ đê phía đồng được xác định theo yêu cầu của giao thông, phía sông trồng tre chắn sóng.

b) Chương trình xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình đê điều khác

  - Tu bổ kè, bờ lở;

 -  Xây mới, tu bổ cống dưới đê;

 -  Nạo vét bãi sông để tăng khả năng thoát lũ;

 - Xây dựng chỉ giới thoát lũ các tuyến sông Hồng, sông Luộc trên địa bàn tỉnh;

 - Củng cố đê bối, bờ bao nội đồng theo quy định;

 - Nâng cấp hệ thống các công trình thuỷ lợi phục vụ tưới, tiêu và PCLB.

5.2. Giải pháp phi công trình

  - Đảm bảo tuyến thoát lũ;

  - Tổ chức quản lý và hộ đê;

  - Củng cố bộ máy, lực lượng chuyên trách;

  - Công tác thông tin tuyên truyền, tổng kết rút kinh nghiệm; ứng dụng công nghệ  thông tin trong phòng, chống lũ;

  - Cơ chế chính sách trong đầu tư tu bổ và hộ đê, PCLB: Tiếp tục thực hiện các cơ chế, chính sách đã được tỉnh ban hành để hỗ trợ phát triển và hoàn thiện hệ thống các công trình phòng, chống lũ trên địa bàn toàn tỉnh về chính sách đầu tư; chính sách ưu tiên cộng đồng; chính sách xã hội hóa về công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai;

- Công tác tổ chức cứu nạn, cứu hộ, nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác phòng, chống lũ: Cứu nạn, cứu hộ là việc làm cần thiết, cấp bách khi gặp lũ lớn. Mạng lưới cứu hộ, cứu nạn phải được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương, đầy đủ phương tiện như: Phao cứu sinh, bao tải cát...; chuẩn bị đủ lương thực, thực phẩm, thuốc phòng chữa bệnh cho người và đảm bảo phương tiện vận tải.

III. Vốn và phân kỳ đầu tư

1. Kinh phí thực hiện: Tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 7.619,68 tỷ đồng

Trong đó:

TT

Hạng mục

Kinh phí (tỷ đồng)

Tổng

Đến 2015

Giai đoạn

2016-2020

1

Cắm mốc chỉ giới tuyến thoát lũ

15,00

15,00

 

2

Tôn cao, áp trúc, đắp cơ đê

266,61

141,75

124,86

3

Cứng hoá, mở rộng mặt đê kết hợp giao thong

6.349,13

2.093,84

4255,29

4

Nâng cấp cống dưới đê

100,00

77,00

23,00

5

Nâng cấp kè bảo vệ đê

886,35

486,14

400,21

6

Trồng tre chắn sóng

2,6

2,4

0,18

 

Tổng cộng

7.619,68

2.816,13

4.803,55

2. Phân kỳ đầu tư

2.1. Đến năm 2015: 2.816,13 tỷ đồng, gồm:

- Cắm mốc chỉ giới tuyến thoát lũ;

- Tôn cao, đắp áp trúc cơ đê, mở rộng mặt đê tả sông Hồng kết hợp đường giao thông đoạn từ K76+894 - K124+824 đang xây dựng.

 - Xây mới các trạm bơm tiêu ra sông ngoài; cống tiêu dưới đê;

 - Xử lý sửa chữa nâng cấp các kè bảo vệ đê;

 - Bổ sung trồng tre chắn sóng bảo vệ đê.

2.2. Giai đoạn 2016-2020: 4.803,55 tỷ đồng, gồm:

- Tôn cao, đắp áp trúc cơ đê, mở rộng mặt đê đoạn còn lại của đê tả sông Hồng và sông Luộc;

- Hoàn thiện xây mới các trạm bơm tiêu ra sông ngoài, các cống tiêu dưới đê;

- Xử lý, sửa chữa, nâng cấp các kè bảo vệ đê; kè chống sạt lở bờ sông;

- Nâng cấp các đê bối thuộc đê tả sông Hồng, sông Luộc kết hợp đường dân sinh, đường cứu hộ phục vụ công tác phòng, chống lụt bão theo Luật đê điều.

3. Nguồn vốn đầu tư (nguồn vốn để thực hiện quy hoạch, dự kiến huy động từ các nguồn): Vốn ngân sách trung ương và địa phương; vốn vay ODA; vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; vốn đóng góp của dân và những nguồn vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh tiếp thu đầy đủ ý kiến thỏa thuận chính thức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hoàn chỉnh, phê duyệt Dự án Quy hoạch phòng chống lũ chi tiết tuyến sông Hồng và sông Luộc trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV- Kỳ họp thứ Chín thông qua ngày 05/12/2014./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.