|
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ____________________________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH KHÓA XII - KỲ HỌP THỨ 3 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ số: 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 về quy định việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP; số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Sau khi xem xét Tờ trình số 3851/TTr-UBND ngày 27/9/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách; Báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung một số chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp (KCN) trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau: 1. Đối tượng được hỗ trợ: Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN và các dự án đầu tư thứ cấp trong KCN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. 2. Các chính sách hỗ trợ: 2.1. Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN: - Chính sách về đất xây dựng khu dân cư, tái định cư: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN có diện tích từ 100 ha trở lên được xét ưu tiên đầu tư kinh doanh khu đô thị hoặc khu dân cư dịch vụ hạ tầng xã hội ngoài hàng rào đi kèm KCN có diện tích tương ứng từ 30% đến 50% diện tích KCN. - Về hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư: Chủ đầu tư KCN được ngân sách tỉnh hỗ trợ bằng hình thức ứng trước 30% chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư theo phương án chi trả được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư KCN chỉ được ứng khoản hỗ trợ nêu trên khi đã thực hiện chi trả đạt ít nhất 50% giá trị theo phương án chi trả được duyệt. Trước khi dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh được xây dựng (ngày 31/10 năm trước), các Chủ đầu tư KCN phải đăng ký cụ thể nhu cầu vốn ứng trước từ ngân sách tỉnh cho bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư để tỉnh cân đối và quyết định giao kế hoạch vốn cho từng dự án. - Về hỗ trợ xây dựng hệ thống nước thải trong KCN: Sau khi triển khai xây dựng xong hệ thống xử lý nước thải, Chủ đầu tư KCN được tỉnh hỗ trợ 30% tổng mức đầu tư đối với hệ thống xử lý nước thải cho mỗi KCN, nhưng tối đa không quá 30 tỷ đồng. 2.2. Đối với chủ đầu tư các dự án thứ cấp đầu tư vào KCN: - Về hỗ trợ đào tạo nghề: Các dự án đầu tư mới hoặc dự án mở rộng sản xuất trong KCN được tỉnh hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn cho người lao động có hộ khẩu tại Quảng Ninh làm việc trong KCN trong thời gian hai (02) năm đầu kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Việc hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề thực hiện thông qua các cơ sở dạy nghề. Mức hỗ trợ chi phí đào tạo nghề ngắn hạn ban đầu (dạy nghề từ 03 tháng trở xuống) bằng 50% mức lương tối thiểu/tháng. Trong trường hợp thời gian đào tạo trên 03 tháng thì mức hỗ trợ không quá 1,5 lần mức lương tối thiểu/khóa đào tạo. - Về hỗ trợ xúc tiến thương mại và đầu tư: Doanh nghiệp trong KCN được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận cho phép tham gia các hội nghị xúc tiến đầu tư, thương mại do tỉnh tổ chức, được hỗ trợ chi phí xúc tiến thương mại và đầu tư như sau: + Hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng và các chi phí liên quan trực tiếp cho doanh nghiệp tham gia hội chợ quốc gia và quốc tế. Mức hỗ trợ tối đa không quá 20 triệu đồng/1lần/1năm/1doanh nghiệp. + Hỗ trợ 50% chi phí đi lại cho một chủ doanh nghiệp tham gia chương trình xúc tiến thương mại, đầu tư của tỉnh. 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao: - Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. - Thường trực, các Ban, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 10 năm 2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Số hiệu: 19/2011/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
- Ngày ban hành
- 18/10/2011
- Ngày hiệu lực
- 28/10/2011
- Người ký
- Nguyễn Đức Long
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đầu tư tại Việt Nam Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 18/10/2011Ban hành
- 28/10/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2014Thay thế bởi Nghị quyết 89/2013/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 59/2005/QH11
Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 142/2005/NĐ-CP
Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
101/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi một số nội dung về phí tham quan danh lam thắng cảnh quy định tại Nghị quyết số 88/2017/NQ-HĐND ngày 13/12/2017 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 62/2017/NQ-HĐND ngày 07/7/2017 về việc quy định thu phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh theo Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Nghị quyết
95/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của HĐND tỉnh về chính sách thu hút sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ; chính sách hỗ trợ đào tạo sau đại học đối với viên chức Trường Đào tạo cán bộ Nguyễn Văn Cừ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực y tế tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định nội dung, mức chi phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Ninh, nhiệm kỳ 2026-2031
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
91/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Quy định mức thu lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.