Nghị quyết

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2012

Số hiệu: 19/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
19/12/2011
Người ký
Mai Khương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,

chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2012

______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012;

Sau khi xem xét Báo cáo số 137/BC-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự toán thu ngân sách nhà nước, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2012; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân và giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương tỉnh Sóc Trăng năm 2012, với một số chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Dự toán thu ngân sách nhà nước theo phân cấp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2012 là 1.350 tỷ đồng, trong đó:

a) Thu cân đối NSNN trên địa bàn: 800 tỷ đồng.

b) Thu các khoản quản lý qua ngân sách nhà nước                    : 330 tỷ đồng.

c) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.

2. Dự toán thu ngân sách địa phương là  4.706 tỷ 819 triệu đồng, trong đó:

a) Dự toán thu được hưởng theo phân cấp: 794 tỷ 986 triệu đồng.

b) Thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.

c) Thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 330 tỷ đồng.

d) Thu bổ sung từ ngân sách trung ương: 3.361 tỷ 833 triệu đồng.

3. Dự toán chi ngân sách địa phương là  4.706 tỷ 819 triệu đồng, trong đó:

a) Chi cân đối ngân sách địa phương: 3.447 tỷ 021 triệu đồng, trong đó:

- Chi đầu tư phát triển: 313 tỷ 700 triệu đồng.

- Chi thường xuyên: 3.037 tỷ 781 triệu đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.

- Dự phòng ngân sách: 94 tỷ 540 triệu đồng.

b) Chi chương trình mục tiêu từ số bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương: 709 tỷ 798 triệu đồng.

c) Chi từ các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước: 330 tỷ đồng.

d) Chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.

(Chi đầu tư phát triển, chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết tập trung cho các công trình trọng điểm).

4. Dự toán chi ngân sách cấp tỉnh (bao gồm dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh và mức bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố) là 4.304 tỷ 140 triệu đồng, trong đó:

a) Dự toán chi các đơn vị thuộc cấp tỉnh là 2.862 tỷ 668 triệu đồng, bao gồm:

- Dự toán chi theo phân cấp: 1.627 tỷ 870 triệu đồng.

- Dự toán chi các chương trình mục tiêu: 709 tỷ 798 triệu đồng.

- Dự toán chi các khoản thu quản lý qua ngân sách nhà nước:      305 tỷ đồng.

- Dự toán chi từ nguồn thu xổ số kiến thiết: 220 tỷ đồng.

b) Dự toán chi bổ sung cho ngân sách huyện, thị xã, thành phố là 1.441 tỷ 472 triệu đồng, trong đó:

- Bổ sung cân đối theo phân cấp ngân sách: 1.364 tỷ 514 triệu đồng.

- Bổ sung có mục tiêu để đầu tư từ khoản thu xổ số kiến thiết: 21 tỷ đồng.

- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh: 48 tỷ 700 triệu đồng.

- Bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương: 7 tỷ 258 triệu đồng.

Điều 2. Trong năm 2012, nếu có phát sinh, bổ sung dự toán cho những nhiệm vụ cụ thể và điều chỉnh kế hoạch, phân bổ vốn xây dựng cơ bản, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, sử dụng đúng nhiệm vụ, mục tiêu sau khi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân trong kỳ họp gần nhất.

Điều 3.

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng Khoá VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.