Nghị quyết

Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về phí vệ sinh tại nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007

Số hiệu: 19/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Ngày ban hành
13/7/2010
Ngày hiệu lực
23/7/2010
Người ký
Nguyễn Viết Xuân
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về phí vệ sinh tại nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007

_____________________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ XV

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Văn bản số 3384/BTC-CST ngày 19/3/2010 của Bộ Tài chính về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Sau khi xem xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý, sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và điều chỉnh mức thu Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007;

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất trí,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Lệ phí cấp giấy phép xây dựng và sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007, cụ thể như sau:

I. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được uỷ quyền giải quyết các công việc về địa chính.

* Các đối tượng được miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận:

- Đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.

- Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn (hoặc sản xuất kinh doanh nông, lâm nghiệp) trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường của thị xã Hà Giang và các thị trấn.

2. Đơn vị tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường; phòng Tài nguyên và môi trường các huyện, thị; UBND xã, phường, thị trấn .

3. Mức thu

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 100.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 500.000 đồng/giấy chứng nhận

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 50.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 250.000 đồng/giấy chứng nhận

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

+ Hộ gia đình và cá nhân: 25.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 100.000 đồng/giấy chứng nhận

Trường hợp các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có thay đổi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

+ Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/giấy chứng nhận

+ Tổ chức: 50.000 đồng/giấy chứng nhận

- Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

+ Hộ gia đình và cá nhân: 15.000 đồng/lần

+ Tổ chức: 20.000 đồng/lần

- Trích lục bản đồ hoặc sao lục các văn bản trong hồ sơ địa chính:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 10.000 đồng/thửa hoặc văn bản

+ Tổ chức: 20.000 đồng/thửa hoặc văn bản

- Xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất:

+ Hộ gia đình và cá nhân: 5.000 đồng/lần xác nhận

+ Tổ chức: 20.000 đồng/lần xác nhận

II. Lệ phí cấp giấy phép xây dựng

1. Đối tượng thu: Hộ gia đình, chủ đầu tư các công trình xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng.

2. Đơn vị tổ chức thu

- UBND các huyện, thị: Thu đối với các hộ gia đình.

- Sở Xây dựng: Thu đối với các công trình khác.

3. Mức thu

- Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân (thuộc đối tượng phải có giấy phép):                               50.000 đồng/1 giấy phép.

- Cấp phép xây dựng các công trình khác: 100.000 đồng/1 giấy phép.

- Gia hạn giấy phép xây dựng: 10.000 đồng/1 giấy phép.

III. Phân phối, sử dụng tiền lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lệ phí cấp giấy phép xây dựng thu được

1. Đơn vị thu được để lại 25% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 75% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước.

2. Việc quản lý, sử dụng lệ phí đ­ược thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số: 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số: 63/2002/TT-BTC.

IV. Sửa đổi, bổ sung quy định về Phí Vệ sinh tại Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Đối tượng thu: Các hộ gia đình, đơn vị hành chính sự nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tại những khu vực có tổ chức hoạt động quét dọn vệ sinh, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

2. Đơn vị tổ chức thu

- Ban quản lý chợ: Thu phí đối với các chợ có Ban quản lý

- Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Giang: Thu tại địa bàn thị xã Hà Giang (trừ các chợ có Ban quản lý)

- Đội dịch vụ công cộng môi trường các huyện: Thu tại địa bàn các huyện.

3. Mức thu: Chi tiết tại Phụ lục kèm theo.

4. Phân phối, sử dụng tiền phí thu được

 Đơn vị tổ chức thu được để lại 30% trên tổng số lệ phí thu đư­ợc để bù đắp cho các chi phí phục vụ cho công tác thu, 70% còn lại nộp ngân sách nhà n­ước.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/7/2010 và được áp dụng thực hiện từ ngày 01/8/2010. Bãi bỏ mục II. Phí Vệ sinh tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 12/7/2007 của HĐND tỉnh về việc quy định về thu, quản lý và sử dụng Phí Đấu giá, Phí Vệ sinh, Phí Thư viện và Phí Thẩm định cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang khoá XV - Kỳ họp thứ 15 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 13/07/2010
    Ban hành
  2. 23/07/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2011
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 37/2011/NQ-HĐND
  4. 01/11/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 142/2014/NQ-HĐND
  5. 04/05/2015
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 171/2015/NQ-HĐND
  6. 04/05/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 78/2017/NQ-HĐND
  7. 04/05/2017
    Hết hiệu lực
  8. 24/07/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 84/2017/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực một phần bởi4

Được sửa đổi, bổ sung bởi1

Làm hết hiệu lực một phần1

Sửa đổi, bổ sung1

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu1

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý và xử lý chi phí thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức chi đối với một số nội dung chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
46/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 92/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 07 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang về việc ban hành quy định các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
45/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thuộc lĩnh vực Nội vụ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.