|
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% của huyện Lục Ngạn đến năm 2015 -------------------------- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững 62 huyện nghèo; Căn cứ Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05/02/2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006-2010; Xét Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 30/11/2009 của UBND tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ giảm nghèo 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% của huyện Lục Ngạn đến năm 2015 như sau: 1. Nội dung hỗ trợ: 1. 1. Xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ: - Giai đoạn 2010-2012: Hỗ trợ 7.540 triệu đồng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ cho 5 xã: Tân Sơn, Cấm Sơn, Hộ Đáp, Sơn Hải, Phú Nhuận. - Giai đoạn 2013-2015: Hỗ trợ 11.600 triệu đồng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi nhỏ cho 8 xã là Xa Lý, Phong Minh, Phong Vân, Kim Sơn, Đèo Gia, Tân Mộc, Biên Sơn, Đồng Cốc. 1.2. Hỗ trợ sản xuất: Hỗ trợ một lần tiền mua giống vật nuôi và một phần thức ăn chăn nuôi để mỗi hộ có 01 con trâu hoặc bò sinh sản; hoặc có 01 con lợn nái (hoặc 02 con lợn thịt) và 01 đàn gia cầm. Mức hỗ trợ mỗi hộ không quá 03 triệu đồng. 1.3. Tăng cường cán bộ kỹ thuật về xã: Tăng cường cán bộ kỹ thuật nông nghiệp có trình độ từ trung cấp trở lên về cho các xã. Các xã: Cấm Sơn, Tân Sơn, Sơn Hải, Hộ Đáp, Phú Nhuận được hợp đồng thêm 02 cán bộ kỹ thuật (01 cán bộ trồng trọt, 01 cán bộ chăn nuôi thú y); các xã: Xa Lý, Phong Minh, Phong Vân, Kim Sơn, Đèo Gia, Tân Mộc, Biên Sơn, Đồng Cốc được hợp đồng thêm 01 cán bộ kỹ thuật (cán bộ trồng trọt hoặc chăn nuôi thú y). Chế độ đối với cán bộ kỹ thuật: Thời gian hợp đồng 3 năm, trong thời gian hợp đồng được hưởng phụ cấp hàng tháng, chế độ BHXH, BHYT, hỗ trợ 1 lần mức 03 triệu đồng/người để ổn định công tác. Nếu cán bộ hợp đồng hoàn thành tốt nhiệm vụ được xem xét tuyển dụng vào công chức nhà nước hoặc các đơn vị sự nghiệp của huyện. 2. Kinh phí thực hiện: 36.000 triệu đồng từ ngân sách tỉnh. a. Xây dựng công trình thuỷ lợi nhỏ cho 13 xã: 19.140 triệu đồng. - Giai đoạn từ 2010-2012: 7.540 triệu đồng. - Giai đoạn từ 2013-2015: 11.600 triệu đồng. b. Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp: 15.510 triệu đồng. c. Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật cho 13 xã: 1.350 triệu đồng. 3. Thời gian thực hiện: Từ năm 2010 đến 2015. Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết. Điều 3. Thường trực HĐND, các ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện nghị quyết đảm bảo đúng mục đích. Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang khóa XVI kỳ họp thứ 16 thông qua./.
|
Nghị quyết
Quy định chính sách hỗ trợ giảm nghèo đối với 13 xã có tỷ lệ hộ nghèo trên 50% của huyện Lục Ngạn đến năm 2015
Số hiệu: 19/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 9/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2009
- Người ký
- Đào Xuân Cần
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.