Nghị quyết

Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009

Số hiệu: 19/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
20/12/2008
Người ký
Nguyễn Tấn Hưng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách địa phương và phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Báo cáo số 164/BC-UBND ngày 12/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 38/BC-HĐND-KTNS ngày 24/11/2008 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua dự toán ngân sách địa phương năm 2009 của tỉnh như sau:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 1.650 tỷ đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương: 2.261 tỷ 104 triệu đồng.

(chi tiết theo các phụ lục đính kèm).

Điều 2. Phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2009 như sau:

- Tổng chi ngân sách tỉnh là: 1.669 tỷ 924 triệu đồng, trong đó:

+ Chi trong cân đối ngân sách: 935 tỷ 724 triệu đồng.

+ Các khoản chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước (ghi thu - ghi chi): 119 tỷ 800 triệu đồng.

+ Chi bổ sung cho ngân sách các huyện, thị xã: 614 tỷ 400 triệu đồng.

(Chi tiết theo phụ lục đính kèm)

Điều 3. Để thực hiện đạt và vượt dự toán ngân sách năm 2009, Hội đồng nhân dân tỉnh đồng ý các giải pháp nêu trong Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, đồng thời nhấn mạnh thêm một số vấn đề sau:

1. Về thu ngân sách:

- Thực hiện tốt chính sách thu hút đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động, từ đó tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

- Tăng cường kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp nộp thuế theo đúng thời gian quy định, không để phát sinh nợ đọng thuế mới. Tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp quản lý thu nợ theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.

- Thực hiện tốt Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 của Chính phủ và Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ, đảm bảo thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào ngân sách.

- Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, phải thực hiện triển khai, rà soát và lên bộ đầy đủ các đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo luật mới để khai thác tốt nguồn thu.  

- Rà soát, đôn đốc và huy động các nguồn thu từ quỹ đất, nộp kịp thời vào ngân sách. Ban hành chính sách tài chính liên quan đến diện tích đất lâm nghiệp điều chuyển ra khỏi lâm nghiệp sau quy hoạch 3 loại rừng nhằm khai thác triệt để nguồn thu này.  

2. Chi ngân sách:

a) Chi đầu tư xây dựng cơ bản:

Tiếp tục thực hiện Quyết định số 390/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về điều hành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và chi tiêu công phục vụ mục tiêu kiềm chế lạm phát, tiến hành thanh tra và xử lý các dự án kém hiệu quả, hoàn thành không đúng tiến độ, chậm đưa vào sử dụng. Tập trung nguồn vốn để hoàn thành các công trình trọng điểm, sớm đưa vào khai thác sử dụng.

Tăng cường hướng dẫn các chủ đầu tư về các quy định liên quan đến thủ tục đầu tư xây dựng và điều chỉnh chi phí đầu tư xây dựng khi có những biến động lớn về giá.

Đẩy nhanh giải phóng mặt bằng, xử lý nhanh đền bù khi thu hồi đất theo đúng quy định, đồng thời chú trọng đào tạo, giải quyết việc làm cho người lao động nông nghiệp khi bị thu hồi đất.

Thực hiện chủ trương không dùng vốn ngân sách nhà nước để đầu tư vào các dự án sản xuất kinh doanh; giảm dần việc hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích đi đôi với đẩy mạnh thực hiện chủ trương xã hội hóa, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các dịch vụ công, đặc biệt là các ngành thuộc lĩnh vực xã hội; văn hóa; thể thao; giải trí.

Năm 2009, thực hiện chỉ đạo của Chính phủ, ngân sách tỉnh sẽ dành một phần (khoảng 10% số thu tiền sử dụng đất) để thực hiện đo đạc, lập cơ sở hồ sơ dữ liệu địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để đến năm 2010 cơ bản hoàn thành việc lập cơ sở dữ liệu đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

b) Chi thường xuyên:

Năm 2009, dự toán chi thường xuyên của địa phương, ngoài các khoản tăng chi theo chính sách, chế độ và nhiệm vụ mới phát sinh, các khoản chi còn lại không tăng so với năm 2008 trong điều kiện giá cả tăng là khó khăn lớn, đòi hỏi các địa phương, đơn vị tiếp tục thực hiện triệt để các biện pháp sử dụng hiệu quả kinh phí, tiết kiệm chi, các đơn vị có nguồn thu và các địa phương có điều kiện phải phấn đấu tăng thu, nâng mức tự trang trải nhu cầu tăng chi từ nguồn tăng thu, dành một phần nguồn tăng thu để ưu tiên bố trí cho các nhiệm vụ quan trọng của từng địa phương, đơn vị.

Các ngành, các cấp triển khai phân bổ dự toán kịp thời cho các đơn vị trực thuộc trước ngày 31/12/2008 theo quy định, đồng thời triển khai các biện pháp điều hành, chủ động thực hiện tốt nhiệm vụ thu, chi ngân sách được giao; sử dụng ngân sách hợp lý, nâng cao hiệu quả và đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện đầy đủ các biện pháp tạo nguồn cải cách tiền lương, tăng cường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, công khai tài chính - ngân sách để đảm bảo sử dụng ngân sách nhà nước hiệu quả và tiết kiệm.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định nội dung, mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục của nhà trường đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định chính sách hỗ trợ học sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Phước từ năm học 2025-2026

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
18/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Nghị quyết số 18/2020/NQ-HĐND ngày 27 tháng 10 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng hệ thống trường học thông minh trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định về phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.