Nghị quyết

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008

Số hiệu: 188/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
12/12/2007
Ngày hiệu lực
22/12/2007
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008

_____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về giao chỉ tiêu dự toán ngân sách nhà nước năm 2008; Quyết định số 187/QĐ-BKH ngày 19/11/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2008; Quyết định số 3658/QĐ-BTC ngày 20/11/2007 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét báo cáo số 104/BC-UBND ngày 7/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2007 và kế hoạch XDCB năm 2008; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Thông qua nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2008 với những nội dung chủ yếu sau:

I. Đánh giá tình hình thực hiện đầu tư XDCB năm 2007

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2007 của tỉnh là 486,45 tỷ đồng; trong đó: Ngân sách tập trung 143,69 tỷ đồng, vốn thu từ tiền sử dụng đất 230 tỷ đồng, nguồn hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ 63,5 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu Quốc gia 21,78 tỷ đồng, vốn hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động công ích 2,48 tỷ đồng, vốn nước ngoài ODA 25 tỷ đồng. Trong đó, nguồn tỉnh quản lý là 179,19 tỷ đồng (106,69 tỷ vốn NSTT; 9 tỷ vốn thu từ tiền sử dụng đất, 63,5 tỷ đồng nguồn hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ); huyện quản lý 258 tỷ đồng (37 tỷ phần NSTT của tỉnh phân câp và 221 tỷ đồng nguồn thu từ tiền sử dụng đất); hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động dịch vụ công ích 2,48 tỷ đồng; các dự án ODA 25 tỷ đồng, vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu quốc gia 21,78 tỷ đồng.

Nhìn chung, việc triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư XDCB năm 2007 có tiến bộ. Đến 31/12/2007, ước khối lượng thực hiện gần đạt kế hoạch về vốn, đến 31/10/2008 đạt 100% khố lượng thực hiện, có trên 30% công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Công tác chuẩn bị đầu tư, thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuât, khoán thầu, đấu thầu, thanh quyết toán thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước và của tỉnh về quản lý đầu tư XDCB, đã dần khắc phục việc đầu tư dàn trải. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát được tăng cường, góp phần nâng cao chất lượng công trình.

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai còn một số tồn tại: Chủ đầu tư am hiểu, nắm bắt các quy định của Nhà nước còn rất hạn chế, triển khai các dự án đầu tư sau khi được phân bổ vốn rất chậm và lúng túng, hầu hết phó mặc cho các đơn vị tư vấn. Năng lực của một số đơn vị tư vấn như: Tư vấn lập dự án, tư vấn khảo sát, thiết kế - dự toán, tư vấn đấu thầu… chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn, dẫn đến chất lượng của một số hồ sơ dự án không đảm bảo, phải chỉnh sửa, bổ sung nhiều, làm chậm, ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư. Tiển độ triển khai của một số dự án còn chậm, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân. Việc phân bổ vốn của mốt số huyện, thị xã chưa chấp hành nghiêm quy định của Nhà nước, còn dàn trải, đội ngũ cán bộ làm công tác XDCB hầu hết là thiếu và yếu, dẫn đến công tác quản lý xây dựng cơ bản còn hạn chế.

II. Kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm 2008

1. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển 

Tổng số vốn đầu tư phát triển của tỉnh: 523,93 tỷ đồng

Trong đó:

- Ngân sách tập trung: 189 tỳ đồng

- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết: 5 tỷ đồng

- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất: 240 tỷ đồng

- Nguồn hỗ trợ của Chinh phủ theo mục tiêu: 240 tỷ đồng

- Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa dịch vụ công ích: 2,48 tỷ đồng

- Nguồn vốn ODA: 25 tỷ đồng

2. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư XDCB

2.1. Tổng số nguồn ngân sách 194 tỷ đồng (Trong đó: nguồn ngân sách tập trung 189 tỷ đồng; nguồn thu từ xổ số kiến thiết 5 tỷ đồng) được phân bổ như sau:

2.1.1. Phân vốn ngân sách tập trung phân cấp cho các huyện, thị xã: Tổng số vốn phân cấp cho các huyện, thị xã 63 tỷ đồng

Trong đó:

- Vốn đầu tư xây dựng các trụ sở xã, phường, thị trấn 20 tỷ đồng; thanh toán 20 trụ sở đầu tư từ năm 2007 là 14 tỷ đồng (mỗi trụ sở 700 triệu đồng) và đầu tư xây dựng mới 10 trụ sở là 6 tỷ đồng (mỗi huyện, thị xã phân bổ 01 trụ sở là 600 triệu đồng).

- Phần còn lại 43 tỷ đồng: Phân bổ trực tiếp cho từng huyện, thị xã (có biểu chi tiết đính kèm).

Căn cứ vào số vốn được phân bổ, các huyện, thị xã chủ động sử dụng theo đúng quy định của Luật Ngân sách, bảo đảm hiệu quả, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác, huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

2.1.2. Phần ngân sách thuộc các cơ quan tỉnh quản lý 131 tỷ đồng (Trong đó: Nguồn ngân sách tập trung 126 tỷ đồng; nguồn thu từ xổ số kiến thiết 5 tỷ đồng). Dự kiến phân bổ như sau:

- Thanh toán trả nợ khoản vay Ngân hàng phát triển 25 tỷ đồng

- Thanh toán cho các công trình đã quyết toán xong trước năm kế hoạch và trong năm kế hoạch 10 tỷ đồng.

- Phân bổ cho: Quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, vốn đối ứng các công trình trung ương; dự án ODA trên địa bàn và dự phòng 10.2 tỷ đồng (quy hoạch 4 tỷ đồng, chuẩn bị đầu tư 1,0 tỷ đồng, đối ứng các công trình trung ương và ODA 1,9 tỷ đồng, dự phòng 3,355 tỷ đồng)

- Các công trình chuyển tiếp cân đối khoảng 55-65% khối lượng của toàn bộ dự án là 68,6 tỷ đồng.

- Số còn lại 17,2 tỷ đồng để đầu tư cho 13 công trình xây dựng mới và hỗ trợ cho 5 công trình (trong đó có 3 công trình thủy lợi, 3 công trình giao thông, 1 công trình y tế, 6 công trình giáo dục - đào tạo, 3 công trình việc làm, trung tâm hội nghị và 2 công trình an ninh - quốc phòng). (Kèm theo chi tiết danh mục các dự án)

2.1.3. Các dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng các nguồn vốn khác thực hiện theo các quy định riêng như: Dự án mở rộng đường 39A đoạn Km31- Km36, dự án đường KCN Phố Nối, dự án kênh mương Trần Thành Ngọ, các đoạn còn lại của đường 200…

2.2. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất:

Năm 2008, tổng nguồn thu tiền sử dụng đất 240 tỷ đồng, trong dự kiến  phân bổ 46 tỷ đồng để đầu tư cho các công trình XDCB thuộc tỉnh quản lý, còn lại 194 tỷ đồng đầu tư cho các công trình thuộc huyện và xã quản lý; về nguyên tắc trong quá trình triển khai khi có nguồn thu thuộc cấp nào thì cấp đó thực hiện giải ngân cho công trình theo kế hoạch.

2.3. Các nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu 42,7 tỷ đồng và vốn chương trình mục tiêu quốc gia 19,75 tỷ đồng:

Thực hiện phân bổ, ngành Trung ương, không phân bổ cho công trình khác ngoài danh mục.

2.4. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2,48 tỷ đồng; Phân bổ theo hướng dẫn của Trung ương.

2.5. Nguồn vốn nước ngoài ODA là 25 tỷ:

Là nguồn vốn Chính phủ giao cho tỉnh vận động các nhà tài trợ đầu tư vào các dự án của địa phương.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề cơ bản như sau:

1. Vốn XDCB năm 2008 chỉ bố trí các công trình đã phê duyệt dự án; cần bố trí vốn đầu tư dứt điểm các công trình, dự án đã quá thời hạn quy định; tập trung vốn đầu tư xây dựng các dự án quan trọng, cấp thiết, hạn chế đầu tư dàn trải, đảm bảo công khai, công  bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn khác.

2. Đẩy mạnh kiện toàn, nâng cao năng lực cán bộ các phòng ban chuyên môn thuộc huyện, thị xã, các cơ sở, ngành chức năng, nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án, thiết kế kỹ thuật, dự toán, thanh quyết toán, hạn chế tối đa việc điều chỉnh, bổ sung không phải vì chế độ, chính sách, làm ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công trình.

3. Tăng cường công tác tập huấn, phổ biến kịp thời chế độ, chính sách của Nhà nước; nâng cao năng lực của các chủ đầu tư đủ điều kiện thực hiện nghiêm trách nhiệm và quyền hạn theo phân cấp trong quản lý đầu tư xây dựng.

4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát trong các khâu, trọng tâm vào giai đoạn thi công, nghiệm thu đảm bảo chất lượng và đúng thiết kế được duyệt; chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định về quản lý đầu tư XDCB.

5. Đối với nguồn thu từ sử dụng đất, các cấp phải xây dựng kế hoạch sử dụng nguồn thu ngày cho từng công trình cụ thể và tiến hành giải ngân theo tiến độ thu tiền sử dụng đất.

6. Đối với các nguồn bổ sung giữa năm, kể cả vốn vay, các khoản chưa được phân bổ đến dự án phải báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi thực hiện. Trường hợp không đúng kỳ họp, giao thường trực Hội đồng nhân dân thống nhất với Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ và báo cáo tại kỳ họp sau.

IV. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/12/2007./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Xây dựng

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
34/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn

Còn hiệu lựcBan hành: 22/1/2026Nghị định
04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/1/2026Quyết định
14/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Nghị định
65/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.