Nghị quyết

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2008

Số hiệu: 186/2007/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
12/12/2007
Ngày hiệu lực
22/12/2007
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương 2008

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 9

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1569/QĐ-TTg ngày 19/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán Ngân sách nhà nước năm 2008 tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét tờ trình số 1737/TTr-UBND ngày 7/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế ngân sách và ý kiến các vụ đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

I. Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước địa phương năm 2008 như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:  1.545.000 triệu đồng

Trong đó:

- Thu từ doanh nghiệp NNo do Trung ương quản lý:         85.000 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp NNo do địa phương quản lý:           2.500 triệu đồng

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:           240.000 triệu đồng

- Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh:           365.000 triệu đồng

- Thu lệ phí trước bạ:                                                     20.000 triệu đồng

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:                                      1.500 triệu đồng

- Thuế nhà đất:                                                               9.500 triệu đồng

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:                20.000 triệu đồng

- Thu phí xăng dầu:                                                       13.000 triệu đồng

          - Thu phí và lệ phí:                                                        13.000 triệu đồng

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất:                                     6.500 triệu đồng

- Thu tiền sử dụng đất:                                                 240.000 triệu đồng

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:                             42.000 triệu đồng

-  Thu khác ngân sách:                                                    12.000 triệu đồng

- Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… ngân sách xã:    20.000 triệu đồng

1.2. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:                           450.000 triệu đồng

- Thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB hàng  hóa NK:            180.000 triệu đồng

- Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu:                      270.000 triệu đồng

1.3. Thu sổ số kiến thiết:                                                    5.000 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách nhà nước trên ở địa phương:   1.645.926 triệu đồng

Bao gồm:

a, Chi đầu tư phát triển

523.930 triệu đồng

(Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 25.000 triệu đồng; chi từ chương trình mục tiêu quốc gia: 19.750 triệu đồng; chi từ nguồn thu sổ số kiến thiết: 5.000 triệu đồng)

b, Chi thường xuyên:

966.502 triệu đồng

c, Chi bổ sung quy dự trữ tài chính:

1.500 triệu đồng

d, Dự phòng ngân sách:

40.970 triệu đồng

e, Chi từ nguồn vượt thu ngân sách huyện, xã

25.857 triệu đồng

f, Nguồn làm lương:

43.859 triệu đồng

g, Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:

43.308 triệu đồng

 

Được phân bổ cụ thể như sau:

2.1. Chi ngân sách cấp tỉnh:  770.897 triệu đồng

a, Chi đầu tư phát triển:

266.930 triệu đồng

Trong đó

- Chi XDCB tập trung:

126.000 triệu đồng

(Trong đó: chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển 25.000 triệu đồng)

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất

46.000 triệu đồng

( Trong đó: Tạ vốn từ quỹ đất xây dựng CSHT: 35.000 triệu đồng)

- Chi từ nguồn trung ương bổ sung các CTDA quan trọng:

67.700 triệu đồng

( Trong đó nguồn vốn nước ngoài 25.000 triệu đồng)

- Chi từ chương trình mục tiêu quốc gia:

19.750 triệu đồng

- Chi nguồn thu sổ xố kiến thiết;

5.000 triệu đồng

- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hóa, dịch vụ công ích:

2.480 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:

413.419 triệu đồng

Trong đó:

 

- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề

126.471 triệu đồng

- Chi khoa học và công nghệ:

10.219 triệu đồng

c, Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:

1.500 triệu đồng

d, Dự phòng ngân sách:

27.740 triệu đồng

e, Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:

43.308 triệu đồng

 

2.2 Chi ngân sách cấp huyện:  676.352 triệu đồng

a, Chi đầu tư phát triển:

204.000 triệu đồng

Bao gồm:

 

- Chi xây dựng cơ bản tập trung:

43.000 triệu đồng

- Chi xây dựng cơ bản từ nguồn thu tiền sử dụng đất:

161.000 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:

418.837 triệu đồng

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề: 284.837 triệu đồng

 

c, Dự phòng:

10.105 triệu đồng

d, Chi từ nguồn vượt thu:

21.681 triệu đồng

đ, Nguồn làm lương:

21.684 triệu đồng

 

Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huyện, Thị xã

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được BS từ NS tỉnh

Tổng số

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi từ n guồn vượt thu

Nguồn làm lương

Dự phòng

Tổng số

676.352

204.000

418.837

21.618

21.684

10.150

404.886

TX Hưng Yên

122.021

67.480

51.282

1.097

1.080

1.100

44.330

Tiên Lữ

53.555

9.870

42.259

198

198

1.030

44.885

Phù Cừ

42.106

9.600

31.716

 

 

790

34.196

Ân Thi

60.431

10.390

48.365

238

238

1.200

53.127

Kim Động

60.124

14.920

43.464

350

350

1.040

46.736

Khoái Châu

77.675

16.040

59.266

434

435

1.500

62.192

Mỹ Hào

66.361

25.570

33.222

3.410

3.409

750

26.351

Yên Mỹ

75.234

15.260

41.896

8.514

8.514

1.050

36.444

Văn Lâm

66.881

19.650

32.630

6.890

6.891

820

21.191

Văn Giang

51.964

15.220

34.737

568

569

870

35.434

 

2.3. Chi ngân sách cấp xã:    198.677 triệu đồng

Bao gồm:

a, Chi đầu tư phát triển:

53.000 triệu đồng

Trong đó xây dựng trụ sở xã

20.000 triệu đồng

b, Chi thường xuyên:

134.246 triệu đồng

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:

8.395 triệu đồng

c, Dự phòng:

3.080 triệu đồng

d, Chi từ nguồn vượt thu:

4.176 triệu đồng

đ, Nguồn làm lương

4.175 triệu đồng

 

Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: Triệu đồng

Huyện, Thị xã

Tổng chi ngân sách cấp xã

Số được BS từ NS tỉnh

Tổng số

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi từ nguồn vượt thu

Nguồn làm lương

Dự phòng

Tổng số

198.677

53.000

134.246

4.176

1.175

3.080

105.307

TX Hưng Yên

16.678

2.000

9.996

2.237

2.236

209

6.088

Tiên Lữ

17.199

5.000

12.498

88

88

317

11.086

Phù Cừ

15.375

5.000

9.999

58

58

260

8.735

Ân Thi

20.849

4.300

15.684

234

234

397

14.169

Kim Động

20.355

5.700

14.298

 

 

357

12.576

Khoái Châu

25.497

5.700

19.315

 

 

482

12.786

Mỹ Hào

20.540

8.000

11.738

278

278

246

8.030

Yên Mỹ

19.903

5.000

13.273

646

646

338

10.803

Văn Lâm

15.943

4.300

10.424

490

490

239

6.613

Văn Giang

18.246

8.000

9.721

145

145

235

6.851

Chi CTMT

7.300

 

7.300

 

 

 

7.300

II. Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

1. Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất.

2. Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, truy thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại nhất là đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế trên địa bàn tỉnh.

3. Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ. Tổng chi ngân sách địa phương thấp hơn dự toán Chính phủ giao sẽ được cân đối, bổ sung sau khi có số thu chính thức của năm 2007.

4. Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

5. Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 43.308 triệu đồng, các khoản chưa được phân bổ đến đơn vị được thụ hưởng nguồn ngân sách nhà nước (kể cả nguồn vay, bổ sung) giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể.

Riêng khoản 2 tỷ đồng cho Ngân hàng chính sách vay được trích từ tồn quỹ ngân sách tỉnh để bổ sung nguồn vốn cho hộ nghèo vay.

III. Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV - kỳ họp thứ IX thông qua ngày 12/12/2007./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.