Nghị quyết

Về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

Số hiệu: 186/2004/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
17/12/2004
Ngày hiệu lực
17/12/2004
Người ký
Phạm Đình Phú
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách

ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố

_________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

 KHOÁ XIV - KỲ HỌP THỨ 2

(Từ ngày 15 đến 17/12/2004)

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định 12/2003/NĐ-CP ngày 21/10/2003 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 34 ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động thương binh và xã hội về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn;

Sau khi xem xét tờ trình số 1560/TT-UB ngày 16/11/2004 của UBND tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách, Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ

I. Quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và cán bộ thôn, khu phố như sau:

A. Các chức danh và mức phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã (gồm xã, phường, thị trấn):

Số TT

Chức danh

Được hưởng

phụ cấp

1

Trưởng ban Tổ chức Đảng, Chủ nhiệm UB kiểm tra Đảng do Phó Bí thư hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm nhiệm

0,2 hệ số lương cơ bản

2

Trưởng khối dân vận phụ trách Ban Tuyên giáo

300.000/tháng

3

Cán bộ văn phòng Đảng ủy

160.000/tháng

4

Chủ tịch Hội Người cao tuổi

160.000/tháng

5

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ

160.000/tháng

6

Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ: Kiêm trưởng ban Thanh tra nhân dân được hưởng thêm 30% mức phụ cấp trên

140.000/tháng

7

Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Kiêm cán bộ quản lý Nhà văn hóa được hưởng thêm 30% phụ cấp trên

140.000/tháng

8

Phó chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

140.000/tháng

9

Phó Chủ tịch Hội Nông dân: (trừ các phường nội thị xã không có đất sx nông nghiệp)

140.000/tháng

10

Phó chủ tịch Hội Cựu chiến binh

140.000/tháng

11

Cán bộ Dân số gia đình và trẻ em

200.000/tháng

12

- Chức danh Chỉ huy phó quân sự và Phó công an xã do hai công chức tư pháp, hộ tịch kiêm (trừ các phường thuộc thị xã Hưng Yên)

- Đối với xã, thị trấn có hai chức danh Phó công an đã được phê duyệt thì một phó công an được hưởng theo quy định trên, chức danh còn lại được hưởng:

0,2 hệ số lương tối thiểu

160.000/tháng

13

Cán bộ kế hoạch, giao thông, thủy lợi, nông nghiệp (trừ các phường của thị xã Hưng Yên và thị trấn Yên Mỹ bố trí công chức địa chính, xây dựng kiêm nhiệm):

200.000/tháng

14

Cán bộ Lao động TB&XH:

200.000/tháng

15

Trưởng đài truyền thanh:

160.000/tháng

16

Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ:

160.000/tháng

 

B. Các chức danh và mức phụ cấp cho cán bộ thôn, khu phố:

Số TT

Chức danh

Được hưởng

phụ cấp

1

Bí thư chi bộ; Trưởng thôn, khu phố:

 

 

Đối với thôn, khu phố hạng 1:

200.000/tháng

 

Đối với thôn, khu phố hạng 2

200.000/tháng

 

Đối với thôn, khu phố hạng 3

180.000/tháng

 

Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn hoặc kiêm Phó thôn, khu phố được hưởng thêm 30% mức phụ cấp được hưởng

 

2

Công an viên ở thôn

100.000/tháng

 

 C. Điều chỉnh mức phụ cấp đối với các chức danh do HĐND tỉnh đã quyết định:

Số TT

Chức danh

Được hưởng

phụ cấp

1

Phó Chủ nhiệm UBKT Đảng ủy chuyên trách

261.000/tháng

2

Ủy viên UBKT Đảng ủy

80.000/tháng

3

Phó đài truyền thanh

120.000/tháng

4

Nhân viên đài truyền thanh

100.000/tháng

5

Phó thôn, khu phố

 

 

Đối với thôn, khu phố hạng 1 và 2

150.000/tháng

 

Đối với thôn, khu phố hạng 3

110.000/tháng

 

II. Hiệu lực thực hiện: Các chức danh và mức phụ cấp trên được thực hiện từ tháng 01 năm 2005.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này cùng với hướng dẫn tại Thông tư số 34 ngày 14/5/2004 của các Bộ Tài chính – Nội vụ - Lao động TB&XH.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XIV – kỳ họp thứ hai thông qua ngày 17/12/2004.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.