Nghị quyết

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2007

Số hiệu: 185/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
8/12/2006
Ngày hiệu lực
8/12/2006
Người ký
Nguyễn Đình Phách
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2007

________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 1506/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét báo cáo số 91/BC-UBND ngày 02/12/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I- Phân bổ nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước ở địa phương năm 2007 như sau:

1- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn:            1.320.800 triệu đồng;

Bao gồm:

1.1- Thu nội địa:                                                              810.800 triệu đồng;

- Thu từ doanh nghiệp NN do Trung ương quản lý:                      66.000 triệu đồng,

- Thu từ doanh nghiệp NN do Địa phương quản lý:                        2.500 triệu đồng,

- Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:                      185.000 triệu đồng,

- Thu từ khu vực CTN, dịch vụ ngoài quốc doanh:                      185.000 triệu đồng,

- Thu lệ phí trước bạ:                                                                16.000 triệu đồng,

- Thuế sử dụng đất nông nghiệp:                                                 1.300 triệu đồng,

- Thuế nhà đất:                                                                          8.000 triệu đồng,

- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao:                           13.000 triệu đồng,

- Thu phí xăng dầu:                                                                  14.000 triệu đồng,

- Thu phí và lệ phí:                                                                   13.000 triệu đồng,

- Thuế chuyển quyền sử dụng đất:                                               5.000 triệu đồng,

- Thu tiền sử dụng đất:                                                           230.000 triệu đồng,

- Thu tiền cho thuê mặt đất, mặt nước:                                       10.000 triệu đồng,

- Thu khác ngân sách:                                                               12.000 triệu đồng,

- Thu hoa lợi công sản, quỹ đất công ích… tại xã:                         50.000 triệu đồng.

1.2- Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu:                          510.000 triệu đồng

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế TTĐB hàng hoá nhập khẩu: 200.000 triệu đồng,

- Thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu:                              310.000 triệu đồng.

2- Tổng chi ngân sách nhà nước ở địa phương:             1.386.508 triệu đồng

Bao gồm:

- Chi đầu tư phát triển:                                                            464.673 triệu đồng,

(Trong đó chi trả nợ các khoản huy động đầu tư: 20.000 triệu đồng)

- Chi thường xuyên:                                                                810.807 triệu đồng,

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                               1.000 triệu đồng,

- Dự phòng ngân sách:                                                              36.663 triệu đồng,

- Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:                      63.365 triệu đồng,

- Hỗ trợ xây dựng trụ sở xã:                                                       10.000 triệu đồng.

Được phân bổ cụ thể như sau:

2.1- Chi ngân sách cấp tỉnh:                                            641.223 triệu đồng;

a) Chi đầu tư phát triển:                                                          206.673 triệu đồng,

Trong đó:

- Chi XDCB tập trung:                                                              106.692 triệu đồng,

(Trong đó: Chi trả nợ vay Ngân hàng phát triển: 20.000 triệu đồng)

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:                                    9.000 triệu đồng,

- Chi từ nguồn TW bổ sung các CTDA quan trọng:                       88.501 triệu đồng,

(Trong đó nguồn vốn ngoài nước 25.000 triệu đồng)

- Chi đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ công ích: 2.480 triệu đồng.

b) Chi thường xuyên:                                                              346.754 triệu đồng;

Trong đó:

- Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:                                          101.189 triệu đồng,

- Chi khoa học và công nghệ:                                                      9.620 triệu đồng;

c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính:                                             1.000 triệu đồng,

d) Dự phòng ngân sách:                                                            23.431 triệu đồng,

đ) Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia:                    63.365 triệu đồng.

2.2- Chi ngân sách cấp huyện:                                         596.404 triệu đồng;

a) Chi đầu tư phát triển:                                                          233.280 triệu đồng,

Bao gồm:

- Chi XDCB tập trung:                                                                37.000 triệu đồng,

- Chi XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất:                                196.280 triệu đồng,

b) Chi thường xuyên:                                                              352.974 triệu đồng,

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghệ:                             237.148 triệu đồng,

c) Dự phòng:                                                                            10.150 triệu đồng.                                                                                

          Phân bổ cụ thể từng huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp huyện

Số được bổ sung từ NS tỉnh

Tổng số

Chi đầu tư PT

Chi thường xuyên

Dự phòng

Tổng số

596.404

233.280

352.974

10.150

332.974

Thị xã Hưng Yên

116.857

77.000

38.757

1.100

31.324

Huyện Tiên Lữ

50.694

13.600

36.064

1.030

38.419

Huyện Phù Cừ

42.692

14.600

27.302

790

29.740

Huyện Ân Thi

56.017

13.600

41.217

1.200

45.189

Huyện Kim Động

47.571

9.800

36.731

1.040

39.682

Huyện Khoái Châu

78.047

25.880

50.667

1.500

52.152

Huyện Mỹ Hào

49.097

19.800

28.547

750

21.107

Huyện Yên Mỹ

51.150

14.000

36.100

1.050

29.388

Huyện Văn Lâm

54.791

26.000

27.971

820

15.881

Huyện Văn Giang

49.487

19.000

29.617

870

30.092

 

 

2.3- Chi ngân sách cấp xã:                                              148.881 triệu đồng;

Bao gồm:

a) Chi đầu tư phát triển:                                                            24.720 triệu đồng,

b) Chi thường xuyên:                                                              109.168 triệu đồng,

Trong đó: Chi giáo dục đào tạo và dạy nghề:                              10.550 triệu đồng,

c) Chi chương trình mục tiêu:                                                     11.910 triệu đồng,

(Hỗ trợ xây dựng trụ sở xã, đại hội các đoàn thể và mua báo)

d) Dự phòng:                                                                             3.082 triệu đồng.                                                              

Phân bổ chi tiết các xã thuộc các huyện, thị xã như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Đơn vị

Tổng chi ngân sách cấp xã

Số được bổ sung từ NS tỉnh

Tổng số

Chi đầu tư PT

Chi thường xuyên

Dự phòng

Tổng số

148.881

24.720

109.169

3.082

71.590

Thị xã Hưng Yên

9.041

 

8.832

209

2.924

Huyện Tiên Lữ

11.102

 

10.785

317

7.373

Huyện Phù Cừ

11.930

3.000

8.670

260

5.406

Huyện Ân Thi

13.644

 

13.247

397

10.432

Huyện Kim Động

15.359

2.800

12.202

357

7.684

Huyện Khoái Châu

23.026

5.720

16.824

482

7.411

Huyện Mỹ Hào

12.517

2.200

10.071

246

4.363

Huyện Yên Mỹ

14.616

3.000

11.278

338

6.808

Huyện Văn Lâm

14.132

5.000

8.893

239

3.782

Huyện Văn Giang

11.602

3.000

8.367

235

3.497

Chi CT mục tiêu

11.910

 

 

 

11.910

 

3- Hội đồng nhân dân tỉnh lưu ý một số vấn đề sau:

1- Đối với từng cấp ngân sách, tập trung cao ngay từ đầu năm phấn đấu hoàn thành các sắc thuế, quản lý chặt chẽ tất cả các cá nhân, đơn vị có kinh doanh trên địa bàn tỉnh để tập trung kịp thời nguồn thu vào NSNN; quản lý chặt chẽ nguồn thu từ tiền sử dụng đất.

2- Tăng cường kiểm tra, chống thất thu, xử lý nghiêm minh các trường hợp nợ đọng, trốn lậu thuế, gian lận thương mại, nhất là đối với các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có dấu hiệu vi phạm thực hiện nghĩa vụ thuế.

3- Kiểm soát chặt chẽ chi thường xuyên, đảm bảo chi đúng dự toán được giao; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho tất cả các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP và đơn vị quản lý nhà nước theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ.

4- Bố trí nguồn kinh phí để thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu theo Nghị định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính; yêu cầu các đơn vị tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương) để thực hiện cải cách tiền lương theo quy định.

5- Về nguồn thu từ xổ số kiến thiết, giao Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thu và sử dụng nguồn thu này để đầu tư các công trình phúc lợi xã hội, không sử dụng vào mục đích khác. Việc thu nộp, cấp phát phải qua Kho bạc Nhà nước và theo quy định về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. Khi quyết toán ngân sách địa phương có báo cáo riêng về thu, chi từ nguồn xổ số kiến thiết.

6- Đối với khoản chi chương trình mục tiêu quốc gia 63.365 triệu đồng và 11.910 triệu đồng chương trình mục tiêu địa phương, giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định phân bổ cụ thể đến từng đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định.

7- Đối với các khoản thực hiện vượt thu so với dự toán Chính phủ giao, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng phương án sử dụng số tăng thu ngân sách địa phương, thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ cụ thể.

8- Việc trích lập và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, hết năm ngân sách Ủy ban nhân dân tỉnh lập báo cáo gửi Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thu, chi trước ngày 31 tháng 01 năm sau.

9- Việc sử dụng quỹ dự phòng ngân sách, định kỳ hàng quý Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình sử dụng trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

II - Tổ chức thực hiện:

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XIV - kỳ họp thứ 7 thông qua.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.