|
NGHỊ QUYẾT Về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 ________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHOÁ VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai ngày 09 tháng 12 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Sau khi xem xét Tờ trình số 5549/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 90/BC-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016 trên địa bàn tỉnh, loại trừ các dự án không thuộc thẩm quyền thu hồi đất của HĐND tỉnh (Chi tiết danh mục dự án loại bỏ theo phụ lục A đính kèm). Cụ thể như sau: 1. Danh mục chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2016 gồm 587 dự án với tổng diện tích 2.602,94 ha; trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 318,64 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 79,8 ha; đất rừng phòng hộ: 112,03 ha; đất rừng đặc dụng: 25,65 ha Đơn vị tính: ha
(Chi tiết theo phụ lục 01 đính kèm)
2. Danh mục dự án cần thu hồi đất gồm 2.065 dự án với tổng diện tích thu hồi 4.570,13 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước: 278,14 ha; đất trồng lúa nước còn lại: 43,76 ha; đất rừng phòng hộ: 79,35 ha; đất rừng đặc dụng: 11,00 ha 0Đơn vị tính: ha
(Chi tiết theo phụ lục 02 đính kèm)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân dân tỉnh: 1. Triển khai thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các danh mục dự án tại Điều 1 theo đúng quy định pháp luật hiện hành. Đối với danh mục dự án chưa rõ thông tin về diện tích, địa điểm (Chi tiết theo phụ lục B, C đính kèm); đề nghị UBND tỉnh rà soát hoàn chỉnh, bổ sung, trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất chủ trương trước khi thực hiện; đồng thời, tổng hợp báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Chỉ đạo các địa phương tăng cường trách nhiệm trong việc đề xuất, rà soát danh mục thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất; đối với danh mục dự án sử dụng vốn doanh nghiệp, cần thẩm định chặt chẽ năng lực nhà đầu tư và ký cam kết để đảm bảo tính khả thi của dự án; từ năm 2016 trở về sau, trường hợp các địa phương đề xuất danh mục không đảm bảo các thông tin theo quy định tại Thông tư 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân tỉnh cần loại khỏi danh mục trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua; đồng thời, có biện pháp xử lý trách nhiệm đối với các tổ chức, cá nhân thiếu nghiêm túc trong việc thực hiện chủ trương của cấp có thẩm quyền và tổ chức thực hiện không đạt hoặc đạt thấp kế hoạch, danh mục được phê duyệt. 3. Quán triệt thực hiện nguyên tắc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Hạn chế đến mức thấp nhất việc sử dụng đất chuyên trồng lúa nước chủ động nước tưới có năng suất cao, sản xuất hiệu quả, ổn định sang khai thác quỹ đất, bố trí đất sản xuất, kinh doanh dịch vụ khi chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt; chỉ xem xét chuyển mục đích sử dụng đất lúa sang khai thác quỹ đất đối với trường hợp sắp xếp lại khu dân cư phù hợp theo quy hoạch nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tại các vùng lõm ở khu vực đô thị, thị trấn, thị tứ. 4. Trường hợp phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án quan trọng, cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua thì Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét thống nhất chủ trương và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện nghị quyết. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam Khóa VIII, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2015 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày được thông qua./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2016
Số hiệu: 184/2015/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 11/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 34/2025/QĐ-UBND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.